Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải làm nhiệm vụ điều chỉnh điện áp của máy biến áp trong điều kiện có tải.

Sơ đồ nguyên lý bộ điều chỉnh điện áp dưới tải của Máy biến áp 110kV

Gồm 2 phần:

  • Bộ công tắc P còn gọi là dao lựa chọn làm nhiệm vụ chọn trước nấc điện áp làm việc của máy biến áp. Bộ công tắc P nằm trong thùng dầu chính ngay bên cạnh máy biến áp, các đầu dây của cuộn dây điều chỉnh đấu vào công tắc P.
  • Bộ công tắc K còn gọi là bộ công tắc dập lửa nằm trong một thùng dầu riêng gọi là thùng dầu công tắc K. Bộ công tắc K có vai trò gần giống như một máy cắt điện, có tốc độ làm việc cực nhanh từ 45 miligiây đến 50miligiây chịu được dòng điện ngắn mạch tạm thời từ 200 đến 600A, thời gian ngắn mạch tạm thời 0,1 đến 6 miligiây là thời gian hai tiếp điểm lựa chọn P cùng đóng một lúc tạo ra ngắn mạch một số vòng dây của một nấc điều chỉnh phân áp.
  • Khi dao lựa chọn P chuyển động trước và chọn xong phân nấc máy biến áp, bộ tắc K mới chuyển động. Mỗi pha của bộ công tắc K có 4 cặp tiếp điểm, từng đôi cặp tiếp điểm có lắp điện trở hạn chế dòng điện có công suất 200A (600A) còn gọi là điện trở ngắn mạch.
  • 4 tiếp điểm động cơ công tắc K được nối chung, 2 tiếp điểm tĩnh đầu và cuối của công tắc K được nối vào hai đầu dao chẵn lẻ của công tắc P. 4 cặp tiếp điểm của công tắc K có cấu tạo hình khối chữ nhật, tiếp điểm làm việc theo kiểu đóng thẳng tạo ra tiếp xúc mặt. Công tắc K theo chuyển động theo kiểu cơ cấu cu lít nghĩa là biến chuyển dộng quay của trục truyền thành chuyển động thẳng. Các nấc điều chỉnh của cuộn dây điều chỉnh điện áp đấu vào dao lựa chọn theo hệ chẵn (2,4,6,8,10) và lẻ (1,3,5,7,9).

Học thử miễn phí khóa Kỹ sư M&E Chuyên Nghiệp–Thiết kế Hệ thống Điện 

Thông thường máy biến áp được chế tạo cuộn dây điều chỉnh riêng, dùng thêm một dao đảo chiều. Sơ đồ đấu dây đảo chiều cực tính có vai trò đảo ngược cực tính cuộn dây điều chỉnh làm cho từ thông của cuộn dây điều chỉnh ngược với chiều từ thông của cuộn dây chính có tác dụng tăng gấp đôi số lượng nấc điều chỉnh điện áp, giảm bớt được một nửa số vòng cuộn dây điều chỉnh.

Đầu cực chung của dao lựa chọn đấu vào hai cực chính 31 thuộc hệ lẻ, 32 thuộc hệ chẵn, với pha A sẽ có tên là 31A, 32A, với pha B có tên là 31 B, 32B với pha C có tên là 31C, 32C. Đầu cực chung 3 pha của công tắc K nối ra sứ trung tính 110kV MBA.

Giả sử máy biến áp đang làm việc ở nấc cũ là nấc 1, như vậy tiếp điểm số 2 đang nối vào cực 32 A, nấc số 1 đang nối vào cực 31A. Muốn chuyển về nấc 3 thì dao chọn bên lẻ phải chuyển từ nấc 1 về nấc 3 trước, sau đó công tắc K bật về 31A.

Trong quá trình công tắc K làm việc, 6 điện trở R có trị số giống nhau (từ 4 đến 8 Ω) giống nhau dùng để hạn chế dòng điện ngắn mạch tại thời điểm nấc 3 và nấc 2 của cuộn dây điều chỉnh bị chập tắt, lúc này điện trở các điện trở R đóng vai trò phụ tải.

Toàn bộ 12 bộ tiếp điểm dùng cho 3 pha của công tắc K, 1 bộ tiếp điểm nối chung của bộ công tắc K (nối ra sứ trung tính) và 6 điện trở của bộ công tắc K để được ngâm trong dầu.

Khi ngắn mạch cuộn dây điều chỉnh, nhiệt lượng sinh ra sẽ tản nhanh trong thùng dầu công tắc K. Tất cả các chuyển động trên đều thực hiện bằng cơ cấu cơ khí, lò xo thế năng đặt phía dưới bộ công tắc K. Bộ công tắc P và công tắc K dùng chung một bộ truyền động.

Sơ đồ nguyên lý bộ điều chỉnh điện áp dưới tải của Máy biến áp 110kV

Có một số bộ ĐCĐA kiểu hình V, tiếp điểm của bộ ĐCĐADT chuyển dộng lật qua lật lại, nguyên tắc làm việc tương tự giống nhau, chỉ  khác nhau ở cơ cấu truyền động cơ khí.

Hỏi đáp về QLVH Lưới điện và TBA


Bạn có muốn nhận bộ tài liệu: Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC ?
Tải ngay: https://vnk.edu.vn/ebook-huong-dan-thiet-ke-lap-dat-dien-theo-iec/