Quy trình Thiết kế Hệ thống Báo cháy Chi tiết
Quy trình này bao gồm 4 bước cốt lõi, từ tiếp nhận thông tin đến hoàn thiện hồ sơ thiết kế, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý và kỹ thuật.

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và Phân loại kỹ thuật về cháy cho công trình
Đây là bước nền tảng quan trọng nhất, quyết định mọi yêu cầu PCCC cho công trình. Chúng ta phải thu thập đầy đủ hồ sơ pháp lý và kỹ thuật của dự án (bản vẽ kiến trúc, kết cấu, nội thất, MEP).
Căn cứ vào QCVN 06:2022/BXD, chúng ta tiến hành phân loại công trình:
Xác định Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng (F1 – F5): Dựa vào mục đích sử dụng của tòa nhà (ví dụ: F1.3 cho chung cư, F3.1 cho trung tâm thương mại, F4.3 cho văn phòng…).
Căn cứ: Bảng 6, QCVN 06:2022/BXD.
Xác định Chiều cao PCCC của nhà: Đây là yếu tố then chốt để xác định các yêu cầu kỹ thuật.
Căn cứ: Mục 1.4.9, QCVN 06:2022/BXD .
Xác định Hạng nguy hiểm cháy nổ (A, B, C, D, E): Áp dụng chủ yếu cho các công trình sản xuất và kho (nhóm F5).
Căn cứ: Phụ lục C, QCVN 06:2022/BXD.
Xác định Bậc chịu lửa (I, II, III, IV, V): Dựa trên chiều cao PCCC và nhóm công năng.
Căn cứ: Phụ lục H, QCVN 06:2022/BXD (ví dụ: Bảng H.1 cho nhà ở , Bảng H.2 cho nhà công cộng , Bảng H.9 cho nhà sản xuất ).
Xác định Cấp nguy hiểm cháy kết cấu (S0, S1, S2, S3): Dựa trên vật liệu và cấp nguy hiểm cháy của các cấu kiện xây dựng.
Căn cứ: Bảng 5, QCVN 06:2022/BXD.
Kết quả Bước 1: Chúng ta có được “chân dung” PCCC của công trình (Ví dụ: Nhà chung cư (F1.3), cao 70m, Bậc chịu lửa I, Cấp S0). Đây là dữ liệu đầu vào bắt buộc cho Bước 2.
Bước 2: Xác định Yêu cầu Trang bị PCCC (Phạm vi hệ thống)
Sau khi đã phân loại công trình, chúng ta sử dụng TCVN 3890:2023 để xác định công trình này bắt buộc phải trang bị những hệ thống PCCC nào.
Xác định yêu cầu trang bị HTBC Tự động:
Tra cứu Phụ lục A, TCVN 3890:2023 để xem công trình có thuộc diện bắt buộc phải trang bị HTBC tự động hay không. Tiêu chuẩn này quy định rất chi tiết:
Bảng A.1: Áp dụng cho toàn bộ nhà (ví dụ: Chung cư cao từ 25m trở lên).
Bảng A.3: Áp dụng cho các gian phòng đặc biệt (ví dụ: phòng máy chủ, phòng kỹ thuật điện, kho, gara).
Bảng A.2: Áp dụng cho các khu vực/hạng mục đặc thù (ví dụ: không gian trên trần giả, hầm cáp).
Xác định yêu cầu trang bị Hệ thống Chữa cháy Tự động (Sprinkler, khí, v.v.):
Cũng tra cứu Phụ lục A, TCVN 3890:2023. Việc này rất quan trọng vì HTBC phải giám sát và kích hoạt hệ thống chữa cháy tự động.
Xác định yêu cầu Hệ thống Âm thanh và Hướng dẫn Thoát nạn (Loa):
Tra cứu Phụ lục G, TCVN 3890:2023. Nếu công trình yêu cầu hệ thống này, HTBC phải được thiết kế để tự động kích hoạt các thông báo sơ tán khi có cháy.
Kết quả Bước 2: Chúng ta biết rõ phạm vi công việc: Công trình phải trang bị HTBC tự động (loại địa chỉ hay thông thường), có cần tích hợp hệ thống chữa cháy tự động không, có cần kích hoạt loa thông báo thoát nạn không.
Bước 3: Thiết kế Chi tiết Hệ thống Báo cháy
Đây là bước thiết kế kỹ thuật, tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 7568-14:2025 (thay thế TCVN 5738:2021).
3.1. Lựa chọn loại hệ thống và đầu báo cháy
Lựa chọn hệ thống:
Hệ thống thường (Conventional): Chỉ báo cháy theo khu vực (zone), thường dùng cho công trình nhỏ, đơn giản.
Hệ thống địa chỉ (Addressable): Báo cháy chính xác đến từng đầu báo, bắt buộc cho các công trình lớn, phức tạp, nhà cao tầng để xác định nhanh vị trí cháy.
Lựa chọn loại đầu báo cháy: Dựa trên đặc điểm của đám cháy dự kiến tại từng khu vực.
Đầu báo khói (Smoke Detector): Dùng cho khu vực phòng ngủ, hành lang, lối thoát nạn, văn phòng.
Đầu báo nhiệt (Heat Detector): Dùng cho khu vực mà đầu báo khói dễ báo giả (bếp, phòng nồi hơi, hầm gara, khu vực nhiều bụi). Ngưỡng tác động phải cao hơn nhiệt độ môi trường tối đa ít nhất 20°C.
Đầu báo lửa (Flame Detector): Dùng cho không gian cao (như sảnh thông tầng, nhà xưởng) hoặc nơi có nguy cơ bùng cháy nhanh (kho xăng dầu).
Đầu báo khói tia chiếu (Beam Detector): Dùng cho không gian rộng và cao (nhà xưởng, kho, sảnh).
Đầu báo khói kiểu hút (Aspirating): Dùng cho nơi cần độ nhạy cực cao (phòng máy chủ, data center) hoặc nơi khó bảo trì.
3.2. Phân vùng báo cháy (Zoning)
Vùng phát hiện cháy (Detection Zone): Phải được phân chia để xác định nhanh vị trí cháy.
Giới hạn: Một vùng phát hiện không được vượt quá 2000 m² , và phải được giới hạn trong một tầng nhà.
Vùng báo động cháy (Alarm Zone): Là khu vực phát ra tín hiệu báo động (chuông, còi). Một vùng báo động có thể bao gồm nhiều vùng phát hiện.
3.3. Bố trí thiết bị
Đầu báo cháy (Detectors):
Vị trí: Phải lắp đặt trong tất cả các phòng và khu vực, bao gồm cả các không gian bị che kín (trên trần giả, dưới sàn nâng) , trừ các khu vực được miễn trừ (như phòng vệ sinh nhỏ < 3.5 m², khe hẹp < 800 mm không chứa vật liệu cháy).
Không gian che kín: Nếu đầu báo không nhìn thấy được, phải có đèn chỉ thị từ xa , trừ khi hệ thống là loại địa chỉ và có thể xác định rõ vị trí trên tủ trung tâm.
Khoảng cách lắp đặt (trần phẳng):
Đầu báo khói (kiểu điểm): Bán kính bảo vệ 7.2 m (khoảng cách giữa các đầu báo không quá 10.2 m). Cách tường/vách ngăn tối đa 5.1 m và tối thiểu 0.5 m.
Đầu báo nhiệt (kiểu điểm): Bán kính bảo vệ 3.6 m (khoảng cách giữa các đầu báo không quá 7.2 m). Cách tường/vách ngăn tối đa 3.6 m và tối thiểu 0.3 m.
Lưu ý: Khoảng cách này bị giảm trong các khu vực có luồng không khí cao (theo Bảng 1, TCVN 7568-14 ) hoặc có dầm/xà.
Hộp nút ấn báo cháy (Manual Call Points):
Vị trí: Lắp đặt trên các lối ra thoát nạn của tầng, công trình.
Khoảng cách: Khoảng cách di chuyển giữa các nút ấn không quá 45 m.
Chiều cao lắp đặt: (1.4 ± 0.2) m tính từ sàn.
Thiết bị báo động (Chuông/Còi/Đèn):
Âm thanh: Mức cường độ âm tối thiểu 65 dBA, tối đa 105 dBA. Phải cao hơn độ ồn môi trường ít nhất 10 dBA.
Khu vực ngủ: Yêu cầu cao hơn, tối thiểu 75 dBA tại vị trí đầu giường, hoặc cao hơn 15 dBA so với độ ồn môi trường.
Đèn báo cháy (Visual Alarms): Lắp đặt ở nơi có độ ồn > 95 dBA, nơi có người khiếm thính, hoặc nơi yêu cầu yên tĩnh (bệnh viện) .
Trung tâm báo cháy (FACP):
Vị trí: Đặt tại phòng trực PCCC hoặc nơi có người trực 24/7. Nếu không có người trực, tín hiệu phải được truyền đến nơi trực 24/7 (như đơn vị Cảnh sát PCCC).
Lắp đặt: Chiều cao từ 0.75 m đến 1.85 m , đảm bảo không gian thao tác phía trước 1.5 m.
3.4. Lựa chọn Dây/Cáp tín hiệu và Nguồn cấpNguồn điện:
Phải có 02 nguồn độc lập: nguồn chính (AC 220V) và nguồn dự phòng (Ắc quy).
Dung lượng Ắc quy: Phải đảm bảo hệ thống hoạt động 24 giờ ở chế độ thường trực, cộng thêm 30 phút ở chế độ báo động (có cháy.
Dây/Cáp tín hiệu:Phải đi riêng biệt, không đi chung ống/máng với cáp động lực.
Phải được bảo vệ cơ học (luồn ống, máng cáp).
Tiết diện lõi đồng: Tối thiểu 0.75mm2 cho cáp trục chính và 0.5mm2 cho cáp nhánh
Cáp chống cháy: Bắt buộc sử dụng cho các mạch điều khiển thiết bị ngoại vi (kích hoạt chữa cháy, quạt hút khói, thang máy) để đảm bảo hệ thống này hoạt động được trong điều kiện cháy
Phải chịu lửa tối thiểu 30 phút
Lựa chọn Module Điều khiển và Giám sát
Đây là phần kết nối HTBC với các hệ thống cơ điện (MEP) khác của tòa nhà:Module Giám sát (Monitor Module – MM/IM): Dùng để nhận tín hiệu từ các hệ thống khác, ví dụ:Công tắc dòng chảy (Flow switch) của hệ thống Sprinkler.Công tắc giám sát van (Tamper switch) của hệ thống PCCC.
Tín hiệu kích hoạt của hệ thống chữa cháy khí (FM200, Novec).
Module Điều khiển (Control Module – CM): Dùng để xuất tín hiệu “BÁO CHÁY” đến các hệ thống khác,
ví dụ:Kích hoạt quạt tăng áp, quạt hút khói (theo Phụ lục D, QCVN 06:2022 52).
Kích hoạt loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn (theo Phụ lục G, TCVN 3890:2023 )
Đưa thang máy (đặc biệt là thang máy chữa cháy) về tầng lánh nạn hoặc tầng
Mở khóa từ của các cửa thoát nạn trên đường thoát nạn
Ngắt các hệ thống thông gió (AHU) để ngăn khói lan truyền.
Bước 4: Hoàn thiện Hồ sơ Thiết kế
Sau khi hoàn thành các bước tính toán và lựa chọn thiết bị, chúng ta phải lập bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ để trình thẩm duyệt, bao gồm:
Thuyết minh thiết kế: Nêu rõ các căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn; phân loại công trình; mô tả nguyên lý hoạt động của hệ thống; các giải pháp kỹ thuật đã chọn.
Bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị: Thể hiện vị trí của từng đầu báo, nút ấn, chuông, đèn, tủ trung tâm, module tại tất cả các tầng (kể cả tầng hầm, trần giả, sàn nâng).
Sơ đồ nguyên lý hệ thống: Thể hiện cấu trúc của hệ thống (dạng loop hay conventional), cách kết nối các thiết bị, dây dẫn, và các kết nối liên động (tích hợp) với các hệ thống khác.
Các bản vẽ chi tiết lắp đặt (Typical Details): Hướng dẫn chi tiết cách lắp đặt các thiết bị điển hình.
Bảng tính toán: Tính toán dung lượng ắc quy dự phòng (theo Phụ lục C, TCVN 7568-14 ), tính toán sụt áp trên đường dây (nếu cần).
Chỉ dẫn kỹ thuật (Technical Specifications): Yêu cầu kỹ thuật chi tiết cho từng loại vật tư, thiết bị (đầu báo, tủ trung tâm, cáp…) phải tuân thủ.
Anh em quan tâm đến việc nâng cao năng lực thiết kế hệ thống PCCC Cập nhật tiêu chuẩn quy chuẩn mới nhất xin tham khảo : TẠI ĐÂY
—————————————
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KỸ SƯ CƠ ĐIỆN VNK
✅Địa chỉ: Số 8 lô 2 ngõ 217 Đê La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội.
☎️Hotline: 098.606.9090 (Hà Nội)
📣Tham khảo khoá học CỦA VNK TẠI ĐÂY
