DIM là gì

Dim là từ viết tắt của cụm từ dimension. Các bạn phải hiểu khái niệm Dim là động từ (đo kích thước) vừa là danh từ (kích thước). Nên tùy vào trường hợp cụ thể mà chúng ta sẽ hiểu nó khi giao tiếp nhé. 

Trong bản vẽ kỹ thuật, dim thành phần không thể thiếu. Những hình chúng ta vẽ sẽ không có ý nghĩa gì nếu không có kích thước để người khác lấy thông tin kích thước của hình.

Tỉ lệ: là tỉ số kích thước trên giấy (lúc in ra) và kích thước thực tế (ngoài công trường) của một đối tượng nào đó trên bản vẽ hoặc của cả bản vẽ. Do nó hơi khó hiểu, vì vậy tôi sẽ đưa ra 4 ví dụ sau:

+ Tôi có bản vẽ tỉ lệ 1/100 được in ra giấy, nếu tôi đo bề dày bức Tường là 1mm thì ngoài thực tế bề dày bức Tường là 1x100=100mm, hay còn gọi là tường 100. Tương tự nếu tôi đo trên giấy bề dày bức Tường là 2mm thì ngoài thực tế bề dày bức Tường là 2x100=200mm (hay còn gọi là tường 200).

+ Khi tôi có 1 bản vẽ tỉ lệ 1/50 được in ra giấy, nếu tôi đo chiều cao bậc Thang là 3mm thì ngoài thực tế chiều cao bậc Thang là 3x50=150mm. Tương tự nếu tôi đo trên giấy cái bàn cao 16mm thì ngoài thực tế cái bàn cao 16x50=800mm.

+ Khi tôi có kích thước ngoài thực tế là 800, tôi muốn biết kích thước trên giấy ở tỉ lệ 1/20 là bao nhiêu thì tôi lấy 800/20=40mm.

+ Khi tôi có kích thước ngoài thực tế là 750, tôi muốn biết kích thước trên giấy ở tỉ lệ 1/25 là bao nhiêu thì tôi lấy 750/25=30mm.

Hướng dẫn thiết lập Dim

Hiệu chỉnh Dim và lệnh đo

  • Command : DDIM =>space hoặc D =>space

Dimention Style Manager

  • Set current : Chuyển dimstyle được chọn sang chế độ đo hiện hành.
  • New : Tạo mới Dimstyle.
  • Modify : Chỉnh sửa Dimstyle.
  • Override : Dùng khi muốn gán chồng tạm thời các biến kích thước trong kiểu kích thước được chọn.
  • Compare : So sánh các thông số trong 2 loại Dimstyle khác nhau trong bản vẽ.

Hộp thoại tạo new :

Creat New Dimension Style

  • Hộp thoại Use for : Loại kích Được áp dụng trong khi đo
  • All dimension : Tất cả các loại kích thước.
  • Linear : Kích thước thẳng.
  • Angular : Đo góc
  • Radius : Đo bán kính
  • Diameter : Đo đường kính.
  • Ordinate : Tọa độ điểm
  • Leader and tolerance : Chú thích với đường dẫn và dung sai.

Line

Modify Dimension Style ISO 25

  • Dimension Line: (đường kích thước)
    • Color: Màu nét
    • Line type: Kiểu nét
    • Lineweight: Chiều dày nét
    • Extend beyond ticks : Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường gióng khi ta chọn arrowheads là gách chéo.( = 1/2 text hight)
    • Baseline spacing : Khoảng cách giữa đường kích thước trong chuỗi kích thước song song.
    • Suppress : Bỏ qua đường kích thước thứ nhất, thứ hai, và cả thứ nhất lẫn thứ hai.
  • Extension Line:
    • Color: Màu nét
    • Linetype ext line 1: kiểu nét đường gióng 1
    • Linetype ext line 2: kiểu nét đường gióng 2
    • Lineweight: Chiều dày nét
    • Suppress :Bỏ qua đường gióng thứ nhất, thứ hai, cả hai đường gióng.
    • Extend beyond dim lines : khoảng đường gióng nhô ra khỏi đường kích thước (=0.5 text hight)
    • Offset from origin : Khoảng cách từ gốc đường gióng đến đầu đường gióng.
    • Fixed Length Extension Line: Chọn chiều dài cho đường kích thước cố định.

Symbol and Rowsize

Symbol and Rowsize

  • Arrowheads: (Mũi tên)
    • Fist và Second: Chọn kiểu mũi tên cho đường kích thước.(nên chọn Architectural tick với bản vẽ kiến trúc)
    • Leader: Chọn kiểu mũi tên cho đường ghi chú
    • Arrow size : Độ lớn đầu mũi tên. (= 1/2 text hight)
    • Center marks: Dấu tâm và đường tâm

Text

text

  • Text appearance
    • Text style : Chọn tên kiểu chữ hiện lên trong kích thước. Ta có thể làm hiện bảng text style trong ô […] bên cạnh text style.
    • Text color : Màu chữ
    • Fill color : màu nền của chữ.
    • Text height : Chiều cao của chữ.
    • Fraction height scale : Gán tỷ lệ giữa chiều cao chứ số dung sai và chữ số kích thước.
    • Draw frame around text : Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.
  • Text Placement:
    • Vertical : Điêu chỉnh vị trí chữ theo phương thẳng đứng.
      • Center: Chữ số nằm giữa đường kích thước.
      • Above: Chữ số nằm trên đường kích thước.
      • Outside: vị trí nằm ngoài đường kích thước và xa điểm gốc đo nhất.
    • Horizontal : Vị trí của chữ so với phương nằm ngang.
      • Centered: nằm giữa hai đường gióng.
    •  Offset from dim line : khoảng cách từ chữ đến đường kích thước.
  • Text Alignment : Điều chỉnh hướng của chữ.
    • Horizontal : chữ luôn luôn nằm ngang.
    • Aligned with dimension line : chữ được gióng song song với đường kích thước.
    • ISO Standard : chữ sẽ song song với đường kích thước khi nó nằm trong hai đường gióng, và sẽ nằm ngang trong trường hợp nằm ngược lại.

Fit

Fit

Fit Options: thẻ này sẽ kiểm tra xem, nếu đủ chỗ trống thì sẽ đặt text và đường kích thước theo đúng vị trí đã quy định ở mục trước. Còn nếu không đủ chỗ trống để ghi text thì text và đường kích thước sẽ được ghi theo các quy định sau:

  • Either the text or the arrows whichever fits best:
    Khi đủ chỗ trống thì text và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.
    Khi chỉ đủ chỗ cho text thì mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.
    Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì text sẽ được vẽ ra ngoài.
  • Arrows:
    Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.
    Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn chữ thì được vẽ ra ngoài.
    Khi không đủ chỗ cho mũi tên thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.
  • Text:
    Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.
    Khi chỉ đủ chỗ cho Text thì Text sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn mũi tên thì được vẽ ra ngoài.
    Khi không đủ chỗ cho Text thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.
  •  Both text and arrouws : Khi không đủ choc ho chữ số hoặc mũi tên thì cả hai sẽ được vẽ ra ngoài.
  • Always keep text between ext lines : chữ số và kích thước luôn luôn nằm giữa hai đường gióng.(nên chọn tính năng này)
  • Suppress arrows if they don’t fit inside the extension lines : sẽ không xuất hiện mũi tên nếu giữa hai đường gióng không đủ chỗ trống để vẽ.

Text Placement: quy định vị trí của chữ số kích thước khi di chuyển chúng ra khỏi vị trí mặc định

  • Beside the dimension line : Sắp xếp bên cạnh đường gióng.
  • Over the dimension line, with a leader : sắp xếp ra ngoài đường kích thước kèm theo một đường dẫn.
  • Over the dimension line, without a leader : sắp xếp ra ngoài đường kích thước mà kèm theo bất kỳ một đường dẫn nào.(nên chọn tính năng này)

Scale for Dimension Features:

  • Annotation: Kích thước tự động điền theo tỉ lệ chọn vẽ bên Model.
  • Use overall scale of : Phóng toàn bộ các biến kích thước theo tỷ lệ này. Riêng giá trị chữ số đo được không bị thay đổi.(ĐẶC BIỆT CHÚ Ý MỤC NÀY: BẠN MUỐN LẬP DIM CHO TỈ LỆ 1:1 THÌ NHẬP 1, TỈ LỆ 1:5 THÌ NHẬP 5….CÁC THIẾT LẬP KHÁC GIỮ NGUYÊN NGHĨA LÀ CÁC THÔNG SỐ KHÁC CỦA TỈ LỆ 1:5 GIỐNG Y NHƯ TỈ LỆ 1:1)
  • Scale dimensions to layout (paper space) : Dùng trong paper space. Nghiên cứu sau.

Fine Tuning: gán một số lựa chọn bổ xung.

  • Place text manually when dimensioning : Đặt vị trí text bằng cách tự chọn vị trí sau mỗi lần đo.
  • Always draw dim line between ext lines : Luôn luôn vẽ đường kích thước nằm giữa hai đường gióng.

Primany Units

Primary Units

Linear Dimensions: gán dạng và đơn vị cho kích thước dài

  • Unit format : Gán dạng đơn vị cho tất cả các loại kích thước, ngoại trừ kích thước góc. Theo TCVN ta chọn Decimal.
  • Precision : Quy định số các số thập phân sẽ xuất hiện trong giá trị đo được.
  • Fraction format : Gán dạng cho phân số, các lựa chọn bao gồm: Digonal, Horizontal và not stacked.
  • Dicimal separator : Quy định về dấu ngăn cách giữa phần thập phân và phần nguyên.
  • Round off : Quy định về cách làm tròn. VD nhập vào 0.15 thì tất cả các số đo sẽ làm tròn đến 0.15
  • Prefix/ Suffix : Tiền tố và hậu tố của text đo được.

Measurement Scale:

  • Scale factor : chiều dài đo được sẽ được nhân với biến này để ra chiều dài hiển thị trong dim.
  • Apply to layout dimensions only : Dùng trong paper space, chưa nhgiên cứu ở đây

Zero suppression:

  • Leading : Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa VD 0.25 => .25
  • Trailing : Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân VD 2.50 => 2.5

Angular Dimensions:

  • Unit format : Gán dạng đơn vị cho kích thước góc. Theo TCVN ta chọn Degreesl.
  • Precision : Quy định số các số thập phân sẽ xuất hiện trong giá trị đo được.

Zero suppression:

  • Leading : Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa VD 0.25 => .25
  • Trailing : Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân VD 2.50 => 2.5
     Alternate units: gán các đơn vị liên kết. Gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết (giữa inch và milimeter)

Alternate units

gán các đơn vị liên kết. Gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết (giữa inch và milimeter)

Altemate Units

Display alternate units : Hiển thị kích thước liên kết( là dạng kích thước đính kèm với kích thước liên kết chính, ví dụ như kích thước liên kết chính là minimeter, còn kích thước liên
kết là inch. Kích thước liên kết phụ là kích thước đi kèm để giải thích cho kích thước chính)

Alternate units

  • Unit format : Gán đơn vị liên kết.
  • Precision :Gán số các số thập phân có nghĩa dựa trên dạng đơn vị dài và góc mà bạn chọn.
  • Multiplier for alt units : Chình sử tỷ lệ giữa đơn vị kích thước chính và đơn vị kích thước liên kết.
  • Round distance to : Quy định quy tắc làm tròn số cho kích thước liên kết
  • Prefix : Tiền tố cho kích thước liên kết.
  • Suffix : Hậu tố cho kích thước liên kết.

Zero suppression:

  • Leading :Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa VD 0.25 => .25
  • Trailing :Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân VD 2.50 => 2.5

Placement : Định vị vị trí đặt kích thước liên kết

  • After primary value : đặt vị trí kích thước liên kết sau vị trí kích thước liên kết chính.
  • Below primary value : đặt kích thước liên kết dưới vị trí kích thước liên kết chính.

Tolerances

Tolerance : điều khiển sự hiển thị và hình dạng của các chữ số dung sai.
Tolerance Format

  • Methode : Gán phương pháp tính dung sai kích thước.
  • None : không thêm vào sau kích thước sai lệch giớ hạn giá trị dung sai.
  • Symmetrical : Dấu ± xuất hiện trước các giá trị dung sai. Khi đó sai lệch giới hạn trên và sai lêch giới hạn dưới sẽ có giá trị tuyệt đối bằng nhau. Ta chỉ cần nhập giá trị vào ô upper value.
  • Deviation : Sai lệch giới hạn âm và dương khác nhau, khi đó ta điền sai lệch giới hạn âm vào ô Lower value và sai lệch giới hạn dương vào ô Upper value.
  • Limits : Tạo nên các kích thước giới hạn. Kích thước giới hạn trên bằng kích thước danh nghĩa cộng vơi giá trị sai lệch giới hạn trên (Upper value), kích thước giới hạn dưới bằng kích thước danh nghĩa trừ đi giới hạn dưới (Lower value) .
  • Basic : Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước. Khoảng cách từ chữ số kích thứơc đến khung chữ nhật bằng khoảng cách từ chữ số kích thước đến đường kích thước khi không chọn mục này.

Basic

Precision : Hiển thị và gán số các số thập phân có nghĩa.

  • Upper value : Hiển thị và gán sai lệch giới hạn trên.
  • Lower value : Hiển thị và gán sai lệch giới hạn dưới.

Scaling for height : Tỉ số giữa chiều cao chữ số kích thước và chữ số dung sai kích thước.
Vertical position : Quy định điểm canh lề của các giá trị dung sai dạng symmetrical. Bao gồm 3 kiểu (Bottom, middle, top).

Vertical position

Alternate Unit Tolerance: quy định cách thức gán độ chính xác cho kích thước liên kết.

  • Precision : Hiển thị và gán độ chính xác cho dung sai kích thước liên kết.

Zero suppression:

  • Leading : Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa VD 0.25 => .25
  • Trailing : Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân VD 2.50 => 2.5

Nên thiết lập các mục như hình sau(chỉ cần chú ý 5 mục đầu, 2 mục cuối không cần để ý đến):

 

 

 

 

Các lệnh dùng để đo đường kích thước

Lệnh Deminsion

  • DLI
    Đo đoạn thẳng( DLI=>space 1 lần=> chọn điểm đầu và điểm cuối đoạn thằng cần lấy kích thước hoặc space 2 lần rồi chọn đọan thẳng cần lấy kích thước)
  • DAL
    Đo đoạn xiên( DAL=>space 1 lần=> chọn điểm đầu và điểm cuối đoạn thằng xiên cần lấy kích thước hoặc space 2 lần rồi chọn đọan thẳng xiên cần lấy kích thước)
  • DI
    Xem thuộc tính đối tượng
  • DCO
    Đo liên tiếp ( DCO => space=> chọn đường dim muốn dim tiếp theo (sau khi đã dùng lệnh DLI hoặc DAL,…))
  • DRA
    Đo bán kính đường tròn hoặc bán kính cung tròn ( DRA => space rồi chọn đường tròn hoặc cung tròn cần đo bán kính)
  • DDI
    Đo đường kính đường tròn( DDI =>space chọn đường tròn cần lấy đường kính chọn điểm đặt đường ghi kích thước )
  • DAR
    Đo cung tròn (DAR=> space chọn cung tròn muốn lấy chiều dài, chọn điểm đặt đường đo kích thước)
  • DBA
    Đo đường kích thước tổng nằm ở trên ( DBA=>space 2 lần chọn điểm dầu muốn lấy kích thước tổng=> chọn điểm cuối muốn lấy kích thước tổng)
  • DOR
    Ghi tọa độ điểm (DOR=>space chọn điểm cân lấy tọa độ=> chọn toạ độ cần lấy theo trục X (Xdatum), Y(Ydatum),…,thêm chữ vào tọa độ ( Mtext, text), góc(Angle),…)
  • DAN
    Đo góc (DAN=>space chọn đường thứ nhất và thứ 2 của 2 đường giao nhau cần lấy góc giữa chúng=>rê chuột chọn góc muốn đo và điểm đặt giá trị đo)
  • DDA
    Giữ chặt chân Dim không bị nhảy khi di chuyển đ/tượng ( khi di chuyên đối tượng có các kích thước đi kèm, DDA=>space chọn các đối tượng kích thước cần di chuyển=> space)
  • DIMREGEN
    Tái tạo lại đường Dim (Chủ yếu dùng khi ta Dim bên layout)
  • DIMASSOC (chọn =2)
    Ghi kích thước bên Layout đúng với bên Model

Chú ý: Trong các phiên bản autocad đời cao có chức năng Anotative hỗ trợ ghi kích thước cho thuận tiện. Các bạn chỉ cần lập 1 loại Dim dùng chung cho tất cả mà không phải tạo từng lọai Dim theo các tỉ lệ. Để bật tính năng này các bạn vào mục “Fit” tích chọn “Anotative” trong mục “scale for dimentions features”.

Nhiều bạn không biết bảo bật cái tính năng này với style với dim thì sử dụng nó thế nào? Để sử dụng nó các bạn làm như sau: khi muốn viết ghi chú hay dim kích thước theo 1 tỉ lệ bất kì các bạn xuống mục truy cập nhanh

Chú ý: 3 mục này với autocad 2015:

Chú ý 2

các bạn chọn tỉ lệ ở cái mục “Anotations scale of the current view”ngoài cùng bên phải trước khi ghi kích thước hay ghi chú nhé… tính năng này rất tiện lợi.muốn dùng dim theo tỉ lệ nào thì chọn tỉ lệ đó.muốn viết text cũng thế. Chỉ cần dùng 1 thiết lập dim và 2 text là ngon ăn rồi…

DIM

…………………………………
Có thể bạn quan tâm: Thư viện M&E mẫu cho Autocad