Các loại tổn thất áp suất trên đường ống gió

  • Tổn thất áp suất trên đường ống gió thẳng.
  • Tổn thất áp suất do có sự thay đổi hình dạng của ống gió.
  • Tổn thất áp suất do các phụ kiện như damper, filter, miệng gió…

Cách tính toán tổn thất

Đối với ống gió thẳng

tổn thất áp suất gió đường ống thẳng

tổn thất áp suất gió đường ống thẳng

Trong đó:

  • ε: độ nhẵn của ống gió.
    Với độ nhẵn của:
    + Thép GI: 0.18;
    + Gạch: 5;
    + Betong nhẵn: 0.5;
    + Betong thô: 2;
    + Ống PVC: 0.0015.
  • d: đường kính ống gió.
  • Re: Hệ số Reynold

Tuy nhiên việc tính toán theo công thức trên tương đối phức tạp nên ta dùng công thức viết lại để tính toán thuận tiện hơn: Δpms = l.Δp1 Với l: chiều dài đương ống(m) và Δp1 tổn thất áp lực trên 1m dài đường ống (Pa/m).

Tùy vào tiêu chuẩn, yêu cầu và điều kiện kinh tế mà ta có thể chọn tổn thất áp suất từ 0.8 Pa/m đến1.2 Pa/m.

Tổn thất cục bộ

tổn thất cục bộ

Với ξ: trở lực cục bộ phụ thuộc hình dạng, tốc độ gió qua phụ kiện ống gió. Để thuận tiện trong tính toán ta tra bảng tổn thất cụ bộ của phụ kiện ống gió.

Tổn thất do thiết bị và phụ kiện của ống gió:

Đối với loại tổn thất áp suất này, nên dùng các thông số  tổn thất do nhà sản xuất cung cấp trong catalog.

catalog về filter của VAF

tổn thất do phụ kiện và thiết bị

 


Tài liệu nên đọc dành cho dân HVAC

Giáo trình Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí – PGS. TS Nguyễn Đức Lợi ?

=> Xem ngay