06 bước cơ bản thiết kế trạm biến áp kỹ sư M&E cần nắm rõ khi triển khai công việc như sau:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin của khách hàng và tiến hành khảo sát

Yêu cầu khảo sát chọn vị trí của trạm biến áp :

  • Gần trung tâm phụ tải ,giảm tối thiểu bán kính cấp điện
  • Thuận tiện đấu nguồn cung cấp(chú ý hành lang tuyến dây phải đảm bảo theo quy phạm trang bị điện)
  • Thuận tiện cho thi công và quản lý vận hành
  • Thuận tiện cho kết nối xuất tuyến 0.4KV

Bước 2: Yêu cầu về chọn kiểu máy biến áp: Chọn kiểu máy biến áp phải đạt các yêu cầu sau:

  • Các kiểu TBA đang sử dụng : Trạm biến áp ngoài trời ( Mặt đất ,hở ,bệt ,trệt); Trạm biến áp trong nhà (Xây, kín ) ; Trạm biến áp trên cột (Treo ,dàn ); Trạm trụ ;Trạm Kios ….
  • Phù hợp với mặt bằng công trình
  • Phù hợp với đặc điểm khí hậu ,địa chất ,thủy văn ,môi trường

Bước 3: Chọn dung lượng MBA

  • Chọn theo công suất yêu cầu tính toán phụ tải ,có tính đến khả năng phát triển trong tương lai .

(Theo công thức : Pyc = Pđặt *Kyc . Trong đó Kyc = Ku *Ks)

  • Lựa chọn các thiết bị đóng cắt đo lường và bảo vệ : Recloser ,CD ,LBS ,TU ,TI ,LA ,Kwh ,Kvarh ….

Bước 4: Lên kích thước và thiết kế  trạm biến áp

Với Chung cư :  Nên Tách tải riêng khối dịch vụ – Khối căn hộ

Với công suất tổng (S tổng> 1600 KVA)

          Dùng 1 MBA khi công suất tổng ( S < = 1600 KVA)

Với nhà máy : Điện cho khối sản xuất ( Cung cấp cho dây truyền sản xuất)

Điện cho khối tiện ích ( Ngoại trừ điện cho dây truyên sản xuất)

Nếu công suất nhỏ ( S tổng nhỏ hơn 1000KVA thì gộp chung để dùng 1 MBA )

Thiết kế trạm       

–  Kích thước trạm biến áp        Dựa theo Bản vẽ  kiến trúc      

                                                      Dựa vào quy phạm trang bị điện

Bước 5: Tính toán thông gió phòng trạm

                   Q=H/Cp*d*(T2-T1)

                   H: lượng nhiệt do MBA và thiết bị phát ra ( J/h)

                   Cp :Nhiệt dung riêng của không khí ( 1006kg/J*Oc)

                   d: Trọng lượng riêng của không khí  ( 1.2kg/m3)

                   T2 : Nhiệt độ trong phòng ( 30 độ C)

                   T1 : Nhiệt độ ngoài trời ( 40 độ C)

                   H: phụ thuộc vào thiết bị

                    ( Hoặc tra bảng quy đổi nhiệt tỏa ra thiết bị bên điều hòa thông gió)

Bước 6: Tính toán hệ thống tiếp địa trạm

                   Dây tiếp địa trạm S = 120mm2 (max)

                   Cọc tiếp địa : (phụ lục 17.6 ,trang 179) QC 621-2015

                   Điện trở nối đất của hệ thống :

                   (chi tiết xem trong :QC 621 -2015)    

          + Tính toán kích thước trạm : Chương 3 . Trang 125.- QPTBĐ

                   Khoảng cách giưa các MBA : 3m ( không rào chắn ) khoảng cách giữa pha MBA1 -> MBA2

                   Khoảng cách giữa pha có điện với tường : (tối thiểu 0.6m) . Thường lấy 0.8m

                   Khoảng cách an toàn của hành lang thao tác ( Điều 324 QC 621-2015) từ 1.5-2m

                   Chiều cao : 3.5-4m

                   (LƯU Ý: kích thước thông thỏa bên trong ) kích thước phòng phải cộng thêm tường , dự phòng cộng trừ thêm 10-20 cm    )

          + Hệ thống tiếp địa an toàn và tiếp địa làm việc cho công trình :

                   – Tiếp Địa An Toàn (Rtd <= 4 ôm)

                   + Các thiết bị dùng điện ( đèn – ổ cắm , điều hòa , máy bơm , quạt, BNL , bếp từ , tủ lạnh ) có tiếp địa vở

                   + Các thiết bị truyền dẫn : Ống thép cho hệ thống chữa cháy , ống cấp nước bằng kim loại , thang máng cáp , busway , bồn chứa dầu

                   + Các thiết bị khác : Tủ điện , máy Phát , MBA, Tủ trung thế, Cáp trung thế.

Bạn gặp khó khăn trong tính toán thiết kế đường dây và trạm biến áp. Hãy đăng ký học thử miễn phí 01 buổi cùng các chuyên gia của chúng tôi. Chúng tôi sẽ giúp bạn