CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU

Hiện nay theo hướng dẫn của Thông tư 04/2010/TT-BXD, việc xác định chi phí vận chuyển vật liệu có thể thực hiện bằng hai cách:

  • Xác định bằng định mức vận chuyển
  • Xác định bằng bảng cước vận chuyển hàng hóa.

Ngoài ra hiện nay, nhiều người vẫn nhầm lẫn khái niệm “giá vật liệu đến chân công trình” và “giá vật liệu đến hiện trường xây dựng”. Thực ra chúng khác nhau, ví dụ một công trình giao thông (đường, cầu…) kéo dài qua nhiều địa bàn thì không biết nơi nào là “chân công trình”. Do vậy dùng từ “giá vật liệu đến hiện trường xây dựng” mới chính xác, ngoài ra nó còn ẩn ý một điều “giá vật liệu bao gồm cả chi phí tại hiện trường (vận chuyển nội bộ công trường, bốc xếp, hao hụt, bảo quản …)

Công thức tính giá vật liệu đến hiện trường được xác định bằng công thức sau (quy định tại Phụ lục số 6, Thông tư 04/2010/TT-BXD):

Gvl = Gcct + Cht = Gg+ Cvc + Cht

Trong đó:

  • Gcct: giá vật liệu đến công trình; Gcct = Gg+ Cvc
  • Gg: giá vật liệu gốc
  • Cvc: chi phí vận chuyển đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có)
  • Cht: chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp, vận chuyển trong nội bộ công trình, hao hụt bảo quản tại kho, bãi

– Xác định bằng bảng cước vận chuyển hàng hóa

Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theo công thức:

n
Cvc = ∑(Li x fi) + Cctc + Cltk
i=1   

Trong đó:

  • Li: cự ly của cung đường thứ i
  • fi: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i     
  • Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có)
  • Cltk: chi phí lưu thông khác

+ Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địa phương, giá thị trường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của công trình;

+ Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổi phương thức hoặc phương tiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển. Chi phí hao hụt trung chuyển được tính theo định mức tỉ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở  định mức vật tư do Bộ Xây dựng công bố;

+ Chi phí lưu thông khác: là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn, lệ phí cầu đường…

Xác định bằng định mức vận chuyển

Phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình, giá nhân công và ca máy công trình, theo công thức sau:

                        Cvc = (Mi x giMTC )+ Cttc + Cltk    (6.7)    

Trong đó:

  • Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển
  • giMTC: giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển
  • Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có)
  • Cltk: chi phí lưu thông khác

Ví dụ xác định chi phí vận chuyển theo định mức vận chuyển:

Xác định chi phí vận chuyển khối lượng 100m3 cát xây dựng với cự ly vận chuyển 50km thì có thể  sử dụng định mức vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 12 tấn được tính toán như sau:

  • Hao phí ca máy trong phạm vi 1 km đầu     : 0,610 ca
  • Hao phí ca máy cho 6 km tiếp theo             : 6 x 0,171 ca
  • Hao phí ca máy cho 43 km (ngoài 7 km)     : 43 x 0,106 ca
  • Tổng cộng hao phí ca máy                          : 6,194 ca

Số ca máy nhân với đơn giá ca máy công trình (hoặc giá ca máy địa phương công bố) sẽ xác định được chi phí vận chuyển bằng ô tô tự đổ cho cự ly 50 km đến công trình.

Chi phí ca máy cho vận chuyển cần xác định đúng cho thời điểm tính, khi có biến động về giá cần có sự  diều chỉnh phù hợp. Thí dụ khi giá ca máy điều chỉnh với hệ số 1,2 thì chi phí cũng được điều chỉnh trên cơ sở hệ số này.

Giá ca máy ô tô tự đổ (sau điều chỉnh) là: 1.157.110 đồng/ca

Chi phí vận chyển bằng ô tô cho 100 m3 cát  đoạn đường 50 km là:

6,194  ca   x  1.157.110 đồng/ca =  7.167.139 đồng

Trường hợp những vật liệu tính theo đơn vị tính khác thì có thể sử dụng trọng lượng riêng để tính chuyển đơn vị và vận dụng định mức vận chuyển cho phù hợp.

Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vật liệu đến công trình bình quân (Gcctbq ) được xác định bằng công thức:

                n
                ∑Ti x Gccti
.               i=1
Gcctbq = —————–
                n
                ∑Ti
                i=1

Trong đó:

  • Gccti: giá vật liệu đến công trình từ nguồn i
  • Ti: khối lượng vật liệu  mua từ nguồn i

Một số lưu ý khi tính giá vật liệu đến hiện trường xây dựng các bạn nên chú ý:

1, Khi thực sự thấy cần thiết hãy tính toán các chi phí liên quan đến vận chuyển, chi phí hiện trường. Bởi việc này khá phức tạp và nhiều khi Chủ đầu tư không duyệt các khoản chi phí này.

2, Nhiều địa phương không ban hành bảng cước vận chuyển vật liệu, hàng hóa bằng ô tô nên việc tính toán gặp nhiều khó khăn. Nhiều Chủ đầu tư chấp nhận áp dụng bảng cước 89 từ năm 2000. Tuy nhiên việc điều chỉnh giá cước về hiện tại cũng khá phức tạp.

3, Mặc dù là một thành phần chi phí trong giá vật liệu, nhưng thực tế chi phí hiện trường ít được tính toán. Lý do bởi trong định mức thường đã có vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Các chi phí liên quan đến bảo quản, hao hụt dự trữ… nhà thầu phải chịu trách nhiệm

4, Khi áp dụng bảng cước, lưu ý nhiều chi phí được tính thêm:

  • Hàng bậc 2 được tính bằng 1,1 lần hàng bậc 1; bậc 3 tính thêm 1,3 lần và hàng bậc 4 tính thêm 1,4 lần hàng bậc 1
  • Xe 3 cầu chạy xăng (đường miền núi khó khăn), xe dưới 4 tấn được cộng thêm 30% cước
  • Xe có thiết bị tự đổ cộng thêm 15% cước, xe có thiết bị hút xả cộng thêm 20% cước

 

Khóa học lập dự toán cơ điện

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU TT 04/2010/TT-BXD
Đánh giá bài viết

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !