Vận hành máy cắt SF6

Tích năng ban đầu

Muốn đóng máy cắt ban đầu phải tích năng cho lò xo.

Khi đóng máy cắt là lúc lò xo đóng đã nhả hết, lúc này công tắc hành trình sẽ tiếp xúc nối điện cho động cơ. Động cơ khởi động quay hệ thống bánh răng, tay đòn tự do, bánh răng cam, thanh truyền động, tác động vào giá đỡ lò xo đóng chuyển động song phẳng lên phía trên tích năng cho lò xo đóng (kiểu nén). Kết thúc hành trình lò xo tích năng được giữ ở vị trí nén hoàn toàn, cắt mạch động cơ, chỉ thị vị trí báo đã ở vị trí đã tích năng.

Có thể tích năng cho lò xo bằng tay quay bằng cách cắt mạch động cơ, lắp tay quay và quay theo chiều mũi tên chỉ dẫn. Quá trình tích năng được thực hiện giống như trên.

Đóng máy cắt

Ấn vào nút đóng, cuộn dây điện từ có điện hút phần ứng và thúc vào đòn bẩy, tác động vào hệ thống cơ khí để giải phóng năng lượng của lò xo đóng và tích năng cho lò xo cắt, việc giảm chấn của lò xo đóng được thực hiện bằng pitston giảm chấn. Kết thúc quá trình đóng, năng lượng của lò xo đóng được giải phóng hoàn toàn, máy cắt được giữ ở vị trí đóng, lấy cắt cơ khí được gắn vào đòn bẩy để chờ hành trình cắt, tiếp điểm đóng mạch cho động cơ. Sau 15 giây sẽ hoàn thành xong việc tích năng cho lò xo đóng. 

Cắt máy cắt

Ấn vào nút cắt, cuộn dây điện từ có điện hút phần ứng và thúc vào đòn bẩy, tác động vào hệ thống cơ khí để giải phóng năng lượng của lò xo cắt, việc giảm chấn của lò xo cắt được thực hiện bằng pitston giảm chấn. Kết thúc thao tác, tất cả trở lại vị trí ban đầu. Khi máy cắt đã ở vị trí cắt, lò xo đóng lại được tích năng để chờ hành trình đóng tiếp theo.

Kiểm tra máy cắt SF6

Đối với trạm có người trực phải kiểm tra thường xuyên máy cắt nhằm mục đích phát hiện sớm các hư hỏng để sớm khắc phục. Kiểm tra chỉ thị áp suất khí bằng tín hiệu dải màu tại máy cắt, đồng hồ đo mật độ khí SF6, tiếp điểm chuông.

Nếu áp suất khí SF6 bị tụt phải nạp bổ xung ngay. Việc nạp khí SF6 cần phải thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Thí dụ: Quy trình nạp khí SF6 của máy cắt 3APIFG – 123 

1. Lắp cút nối của bộ ống dẫn khí có đủ các van và đồng hồ áp suất khí của bình SF6 và áp suất ra của bình khí.

2. Mở van bình khí SF6, đồng hồ bên trái chỉ áp suất đang có trong bình khí.

3. Mở van giảm áp nghe thấy có tiếng thổi nhẹ vào đường ống thì dừng lại.

4. Giữ nguyên cho khí thổi vào đường ống khoảng 3 phút sao cho toàn bộ đường ống chứa đầy khí khô rồi khoá van giảm áp lại.

5. Ấn vào ty van một chiều ở đầu rắcco nối vào máy cắt để cho khí SF6 xả ra, chú ý không được xả hết khí có trong ống, theo dõi trên đồng hồ áp suất.

6. Tháo nắp chụp kín ra khỏi cút nối, lắp vào đó cái cút nối của bộ nạp khí SF6.

7. Chỉnh áp suất nạp bằng van giảm áp. Theo dõi áp suất nạp bằng đồng hồ áp suất. Đọc chỉ số áp suất có sẵn trên tủ hộp bộ truyền động.

8. Trị số áp suất khí SF6 tiêu chuẩn nạp vào với từng máy cắt phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà chế tạo, thông thường trị số áp suất nạp vào thường cao hơn trị số tiêu chuẩn một ít. Cụ thể là: trị số áp suất khí SF6 tiêu chuẩn (200C) là 6 Bar nhưng phải nạp vào là 6,3 Bar.

9. Đóng cắt không điện máy cắt 3 lần để kiểm tra độ ổn định áp suất khí trong bình máy cắt.

Quy trình kiểm tra và nạp khí SF6 máy cắt HPA (12kV đến 24kV)

  • Kiểm tra áp suất ga

1. Việc kiểm tra áp suất ga được thực hiện qua tấm chắn trước mặt máy cắt.

2. Nạp ga phải thực hiện khi máy cắt không vận hành.

3. Áp suất ga phải nằm trong khoảng 3 đến 3,5 Bar mới đạt yêu cầu (từ 2 đến 2,5 Bar trên mức áp suất khí quyển ở 200C). Nếu dòng cắt nhỏ hơn 25kA cho phép áp suất thấp hơn.

4. Máy cắt HPA có thể được lắp đồng hồ đo mật độ ga, tiếp điểm chuông, bộ chỉ thị bằng bảng màu: Màu xanh là mức bình thường. Màu vàng là mức áp suất đủ cắt. Màu đỏ là áp suất ga bị thiếu nặng phải tách máy cắt ra khỏi vận hành để xử lý và nạp thêm khí SF6.

  • Đấu nối các thiết bị đo lường và nạp ga

1. Tháo bỏ các tấm chắn ở bình máy cắt bằng dụng cụ LV899 361- B để nạp ga.

2. Đóng van trên thiết bị đo lường và nạp ga ( Đối với các máy cắt không có đồng hồ áp suất dùng LV 899 361- C. Các máy cắt không có đồng hồ đo áp suất dùng LV899 361 – D) Nối thiết bị nạp ga vào bình máy cắt.

3. Đọc áp suất, quy đổi với nhiệt độ như bảng trên. Nếu kết quả quy đổi nằm trong khoảng từ 2 đến 2,5 Bar, tháo ga theo mục 15.

4. Đóng van giảm áp của bình (van bên trái)

5, Đóng van nạp.

6. Mở van chính của bình và nhớ đọc áp suất (cần phải ở mức chỉ thị khoảng 70 Bar khi đầy bình).

7. Mở van giảm áp cho tới khi đọc được áp suất là 2,5 Bar (Nếu trị số đọc được cao quá, đóng van giảm và xả ga bằng cách mở van nạp khi đã tháo ống nạp).

8. Mở van nạp ga một chút để ga xì ra đảm bảo không có không khí trong vòi.

9. Dùng khoá nối, nối vòi vào ống đo.

10. Mở van đo áp suất.

11. Mở van nạp cho đến khi đồng hồ chỉ 2,5 Bar(ở 200C).

12. Đóng van chính của bình.

13. Đóng cả hai van nạp và đồng hồ.

14. Tháo bỏ khoá nối. Chú ý: Trong vòi còn khí với áp suất 2,5 Bar và xì ra.

15. Tháo bỏ đồng bộ cho đến khi ga bắt đầu xì thì mở ngay van đo, làm cho van áp lực ngược bên trong bình máy cắt tự đóng lại.

16. Tháo hẳn đồng hồ đo.

17. Kiểm tra vòng tròn O của các nắp, nếu chúng khô thì đổi cái mới mà đã được bôi mỡ loại 1171 4014- 49. (Chú ý: mỡ khoáng không được dùng cho các vòng O loại EPDM) Thay các nắp đầu nối.

sơ đồ nạp khí SF6 vào máy cắt

Chú ý: Khi nhiệt độ khí khác với 200C áp suất khí SF6 phải thay đổi theo bảng:

bảng quy đổi áp suất khí sf6

—————————————————————————————————————————————-

Bộ tài liệu Thiết kế điện hợp chuẩn – Bạn đã có ???
Tham khảo ngay

Vận hành và kiểm tra máy cắt SF6
5 (100%) 3 votes