Công tác chế tạo ống dẫn khí:

Dựa vào thiết kế để kiểm tra kích thước của đường ống. Tiết diện tròn hay tiết diện chữ nhật thì sử dụng kích thước ngoài làm chuẩn để đo. Mỗi đoạn ống để lắp khuyếch đại nên có chiều dài từ 1,8 – 2,5m; loại gia công hàn hay liên kết bằng bulông nhưng cũng không nên làm những đoạn lớn hơn 4m.

Các mí ghép cần phải đảm báo đúng thiết kế.

ng phải có mặt ngoài đều đặn, phẳng hoặc cong đều, khe ghép kín khít, mạch nối theo chiều dọc phải so le.

Sai số cho phép của đường kính ngoài hoặc cạnh ngoài được phép như sau:

+ 1mm nếu kích thước cạnh lớn (hoặc đường kính) ống nhỏ hơn hoặc bằng 300mm.

+ 2mm nếu kích thước cạnh lớn (hoặc đường kính) ống lớn hoặc bằng 300mm.

Sai số cho phép của đường kính trong của mặt bích tròn hoặc cạnh dài trong của mặt bích tiết diện chữ nhật là +2mm, độ không bằng phẳng không quá 2mm.

Dựa vào kích thước quy định trong thiết kế để kiểm tra cách ghép nối ống gió với mặt bích, mặt cuốn bán kính cong và số đốt tối thiểu của mặt ngoài tiết diện tròn.

Chạc ba, chạc tư của ống thông gió tiết diện tròn thì góc kẹp nên là 15° đến 60°. Sai số cho phép của góc kẹp phai nhỏ hơn 3°.

Vật liệu làm ống thông gió do thiết kế chỉ định theo yêu cầu của chú đầu tư. Cần chú ý chất lượng vật liệu, đường hàn và mặt bích. Dựa vào quy định về quy cách miệng vát và mối hàn, quy cách vật liệu làm mặt bích, kiểm tra tính nguyên vẹn của vật liệu sử dụng, độ dày, chất lượng gia công.

Chế tạo các phụ kiện của hệ thống ống gió

Cửa gió

Bề mặt phải bằng phẳng, sai số so với kích thước thiết kế không quá 2mm, chênh lệch giữa hai đường chéo của cửa gió không quá 3mm.

Các bộ phận điều chỉnh phải linh hoạt, tấm lá cân bằng không được va chạm vào khung biên sao cho khi đóng, mở cửa gió phải êm và kín hết mức.

Các lá gió phải xếp đều đặn, tâm của trục hai đầu phải trên cùng một đường thẳng, đinh tán với khung biên phải chặt. Nếu là loại quay thì bộ phận hoạt động phải nhẹ nhàng, linh hoạt, kết cấu chắc chắn.

Các loại van

Van phải chắc chắn, các bộ phận điều chỉnh phải linh hoạt, chính xác, tin cậy.

Van nhiều lá phải khít và cự ly đều đặn.

Van phòng hỏa không được biến dạng khi chịu lửa, độ dày không nhỏ hơn 2mm. Bộ phận quay trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải quay dễ dàng, cầu chì của van phòng hoả phải được kiểm nghiệm. Nhiệt độ điều chỉnh phải phù hợp với thiết kế, sai số cho phép là -2°C, cầu chì phải đặt ở phía đón gió của van.

Cánh van khi đóng phải kín khít, ngăn được luồng không khí theo áp suất quy định.

Chụp hút và các bộ phận khác:

Kích thước phải chính xác như thiết kế, chỗ nối phải chắc chắn. Cạnh vỏ ngoài phải khử hết các chỗ sắc cạnh.

Mũ gió phải theo đúng tiêu chuẩn, trọng tâm mũ gió quay phải cân bằng.

Ống nối nếu không có yêu cầu thì có thể làm bằng vải bạt hay giả da. Nếu trong ống nổi có nước hoặc ẩm thì bên trong vải bạt phải quét lớp cao su chống nước. Nếu khí dẫn có tính ăn mòn thì sử dụng vật liệu chống được ăn mòn như quét nhựa cao su chịu axit hoặc nhựa polyvinyl clorit.

Chế tạo các bộ phận xử lý không khí

Buồng xử lý nhiệt ẩm không khí

Bể nước trong ngăn phun xử lý nhiệt ẩm không khí phải đảm bảo không rò rỉ. Dung tích bể phải chứa đủ nước để buồng phun có thể hoạt động ít nhất là 1015 phút. Chiều cao mực nước sao cho phủ kín lưới lọc nước. Góc gấp cửa tấm chắn nước phải phù hợp yêu cầu thiết kế, sai số cho phép của độ dài và độ rộng là 2mm. Cự ly cánh phải đều, sự liên kết giữa tấm chắn nước với tấm cố định hình lược phải chặt chẽ, hợp lý. Phải đặt tấm chắn ngập vào trong nước ở chỗ tấm chắn nước tiếp xúc với mặt nước. Tấm chắn nước lắp ghép phân tầng, mỗi tầng phải có đặt một bộ phận ngăn nước. Chi tiết cố định tấm chắn nước phải xử lý chống ăn mòn.

Bộ lọc không khí

Độ dày và độ chặt của vật liệu lọc phải phù hợp yêu cầu thiết kế, khung phải bằng phẳng, vuông góc. Trước khi lấp tấm nhựa xốp vào bộ lọc phải thông lỗ bằng dung dịch kiềm nồng độ 5%.

Chế tạo ống tiêu âm

Vật liệu phải phù hợp với các yêu cầu chống cháy, chống ăn mòn và chống ẩm. Tấm đục lỗ phải bằng phẳng, hàng lỗ phải thẳng, bề mặt trơn nhẵn.

Hệ khung phải chắc chắn, chỗ nối vách ngăn với thành ống phải kín khít.

Vật liệu hút bên trong ống phải đều đặn và chắc chắn, bề mặt phải bằng phẳng.

Bộ phận hút bụi

Sai số cho phép về kích thước đường kính ống tiết diện tròn hoặc cạnh ống tiết diện chữ nhật không được quá 5%. Các mặt trong và ngoài phải trơn, nhẵn. Đường vào và ra phải phẳng, thẳng, ống thải tiết diện tròn phải đồng trục với thân côn ở dưới, lệch tâm không quá 2mm. Phần vỏ khi lắp ghép phải bằng phẳng, mối nối xen nhau, bề mặt hàn không được lỗ rỗ, không được có bọt khí, không có kẹp vài, rạn nứt.

Thi công lắp đặt ống dẫn khí và các phụ kiện

Trong đường ống gió và các bộ phận khác không được kéo dây điện, cáp điện và các loại ống dẫn khí độc hại, khí dễ cháy, dễ nổ và chất lỏng.

Mối nối có thể tháo được không được bố trí trong sàn và trong tường.

Lắp đặt ống gió của hệ thống hút khí thải và hút bụi tiến hành sau khi đã lắp các thiết bị mà chúng phải phục vụ.

Các chi tiết chờ, chôn sẵn hoặc bulông nở của giá treo, giá đỡ phải ở vị trí chính xác, chắc chắn, các phần chôn chìm thì không được sơn và phải làm sạch hết dầu mỡ.

Kết cấu đỡ như giá treo, chống và đỡ đường ống thông gió không có bảo ôn nếu không có quy định riêng thì làm như sau:

Lắp đường ống nằm ngang, đường kính hoặc độ dài cạnh lớn của ống gió < 400mm thì khoảng cách ≤ 4m, ≥ 400mm thì cự ly ≤  3m. Khoảng cách giữa hai điểm đỡ ống đứng ≤ 4m. Các kết cấu đỡ không đặt vào vị trí có cửa gió, cửa van và cửa kiểm tra. Giá treo không được treo trực tiếp vào mặt bích ống. Vật liệu làm gioăng phải theo đúng thiết kế.

+ Khi lắp ống nằm ngang, chênh lệch độ cao ≤ 3mm cho 1m và tổng chênh lệch ≤ 20mm.

Khi lắp ống gió đứng độ nghiêng ≤ 3mm cho 1m đứng và tổng độ nghiêng ≤ 20mm.

+ Khi lắp những ống mềm cần chú ý mối nối phải chặt, không xoắn, lệch...


Bạn có muốn đọc giáo trình Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí – PGS. TS Nguyễn Đức Lợi ?
Điền thông tin xuống dưới để nhận tài liệu này bạn nhé!

 

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of