BỘ XÂY DỰNG

BỘ XÂY DỰNG                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2018/TT-BXD                                                           Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài  hoạt động xây dựng tại Việt Nam

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghịđịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn  cứ  Nghị định  số  42/2017/NĐ-CP  ngày  05/4/2017  của  Chính  phủ về sửa đổi,  bổ  sung  một  số điều  của  Nghị định  số  59/2015/NĐ-CP  ngày  18/6/2015  của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn  cứ  Nghị định  số  100/2018/NĐ-CP  ngày  16/7/2018  của  Chính  phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các  lĩnh  vực  quản  lý  nhà  nước  của  Bộ  Xây  dựng  (sau  đây  viết  là  Nghị định  số100/2018/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý hoạt động xây dựng,

Bộ  trưởng  Bộ  Xây  dựng  ban  hành  Thông  tư hướng  dẫn  một  số nội  dung  về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉhành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Chuyên môn đào tạo của cá nhân được xác định là phù hợp khi chuyên ngành hoặc nội dung chương trình đào tạo của cá nhân đó phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể như sau: 

1. Đối với lĩnh vực khảo sát xây dựng

a) Khảo sát  địa  hình:  Chuyên  môn  được đào  tạo  thuộc  một  trong  các  chuyên  ngành: địa chất, trắc địa, bản đồ, xây dựng công trình;

b) Khảo sát địa chất công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: địa chất, xây dựng công trình.

2. Đối với lĩnh vực hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: kiến trúc, quy hoạch xây dựng, kinh tế đô thị, hạ tầng kỹ thuật hoặc các chuyên ngành có liên quan đến yêu cầu của việc lập đồ án quy hoạch xây dựng.

3. Đối với lĩnh vực hành nghề thiết kế xây dựng công trình

a) Thiết kế kiến  trúc  công  trình:  Chuyên  môn  được đào  tạo  thuộc  chuyên  ngành kiến trúc;

b) Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình mà trong nội dung chương trình đào tạo có môn học về các loại kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;

c) Thiết kế cơ  –  điện  công  trình:  Chuyên  môn  được đào  tạo  thuộc  chuyên  ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt;

d) Thiết kế cấp  –  thoát  nước  công  trình:  Chuyên  môn  được đào  tạo  thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế cấp – thoát nước;

đ) Thiết kế xây dựng công trình giao thông: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;

e) Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình có liên quan đến thiết kế các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

g) Thiết kế xây dựng công  trình  hạ tầng  kỹ  thuật:  Chuyên  môn  được đào  tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến thiết kế các loại công trình hạ tầng kỹ thuật.

4. Đối với lĩnh vực hành nghề giám sát thi công xây dựng

a) Giám sát  công  tác  xây  dựng  công  trình:  Chuyên  môn  được đào  tạo  thuộc một  trong  các  chuyên  ngành:  xây  dựng  công  trình,  kinh  tế  xây  dựng,  kiến  trúc,  chuyên ngành kỹ thuật xây dựng khác có liên quan đến xây dựng công trình;

b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

5. Đối với lĩnh vực hành  nghề định  giá  xây  dựng:  Chuyên  môn  được đào tạo thuộc chuyên ngành kinh tế kỹ thuật hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến xây dựng công trình.

6. Đối với lĩnh vực hành nghề quản lý dự án: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các  chuyên  ngành:  xây  dựng  công  trình,  kiến  trúc,  kinh  tế  xây  dựng, chuyên  ngành  kỹ  thuật  khác  có  liên  quan  đến  loại  dự  án,  công  trình  đề  nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều  3.  Tổ  chức  thực  hiện  sát  hạch  cấp  chứng  chỉ  hành  nghề  hoạt động xây dựng

1. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại đối với chứng chỉ hành nghề đã hết hạn sử dụng, điều chỉnh, bổ sung lĩnh vực, nâng hạng chứng chỉ hành nghề thì đề sát hạch bao gồm 05 câu  hỏi  về kiến thức  pháp  luật  và  20  câu  hỏi  về  kinh  nghiệm nghề nghiệp (kiến thức chuyên môn) có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Thời gian sát hạch tối đa là 30 phút. Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 80 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 20 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật tối thiểu 16 điểm và tổng điểm từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Trường hợp cá nhân được miễn sát hạch về kiến thức chuyên môn thì đề sát hạch bao gồm 10 câu về kiến thức pháp luật. Thời gian sát hạch tối đa là 12 phút. Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 32 điểm trở lên thì đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Cá nhân  đề  nghị cấp  lại  chứng  chỉ  hành  nghề  trong  trường  hợp  chứng  chỉhành nghề còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì không yêu cầu sát hạch.

4. Đối với cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng nhưng chưa  có  kết  quả  sát  hạch  thì  thời  hạn  xét  cấp  chứng  chỉ  hành  nghề theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.

5. Cơ quan  có  thẩm  quyền  cấp  chứng chỉ  hành  nghề  thông  báo  thời gian, địa điểm và danh sách cá nhân đủ/không đủđiều kiện sát hạch trước thời gian tổ chức sát hạch ít nhất 03 ngày. 

Điều 4. Đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Hội đồng xét  cấp  chứng  chỉ năng  lực  hoạt động  xây  dựng  có  trách  nhiệm đánh giá năng  lực  hoạt động  xây  dựng  của  tổ  chức theo các điều kiện  tương ứng với  từng  hạng  và  lĩnh  vực  hoạt động  xây  dựng được  quy  định  tại  Nghị định  số100/2018/NĐ-CP  và  Điều  này.  Tổ  chức được  cấp  chứng  chỉ năng  lực  hoạt động xây dựng khi các điều kiện được đánh giá là đạt yêu cầu.

2. Tương ứng với từng hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, tổ chức phải có cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành  nghề;  cá  nhân  tham  gia  thực  hiện  công  việc  có  chuyên  môn  phù  hợp  theo  quy  định.  Mỗi  cá  nhân  thuộc  tổ  chức  có  thể đảm  nhận  một  hoặc  nhiều chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, tham gia thực hiện các công việc khi đáp ứng được điều kiện năng lực tương ứng theo quy định.  Cá  nhân  tham  gia  thực  hiện  công  việc  của  tổ chức được xác định  là  phù  hợp với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khi có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này phù hợp với công việc đảm nhận. Riêng trường hợp cá nhân phụ trách thi công phải có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng với trình độ chuyên môn được đào tạo của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng. 

3. Trường hợp tổ chức chỉ có cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành  nghề của  một  hoặc  một  số lĩnh  vực,  loại  hình,  bộ  môn  thì  việc đánh giá được thực hiện như sau:

a) Đối với tổ  chức  khảo  sát  xây  dựng:  Trường  hợp  tổ  chức  kê  khai  cá  nhân  đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng đối với một loại hình khảo sát xây dựng thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với loại hình khảo sát xây dựng đó;

b) Đối với tổ chức lập quy hoạch xây dựng: Cá nhân đảm nhận chức danh chủnhiệm thiết kế  quy  hoạch  xây  dựng,  chủ  trì  thiết  kế  các  bộ  môn  kiến  trúc  –  quy  hoạch,  kinh  tếđô  thị,  hạ tầng  kỹ  thuật  phải  có  chứng  chỉ  hành  nghề  thiết  kế  quy  hoạch xây dựng phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;

c) Đối với tổ chức thiết kế xây dựng công trình

Đối với lĩnh vực thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp: Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế các bộ môn của thiết kế xây dựng của tổ chức phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp, thiết kế cơ – điện công trình, thiết kế cấp – thoát nước công trình phù hợp với công việc đảm  nhận và hạng đề  nghị cấp chứng  chỉ của tổ chức. Trường hợp tổ chức kê khai các cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì đối với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng công trình thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với nội dung thiết kế xây dựng công trình của bộ môn đó.

Đối với lĩnh vực thiết kế  xây  dựng công trình giao thông: Cá nhân đảm  nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế xây dựng của tổ chức phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình giao thông phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

Đối với lĩnh vực thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:  Cá  nhân  đảm  nhận chức danh chủ  nhiệm  thiết kế xây dựng, chủ  trì  thiết kế xây  dựng  của  tổ  chức  phải  có  chứng  chỉ  hành  nghề  thiết  kế  xây  dựng  công  trình  nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

Đối với lĩnh vực  thiết kế xây dựng  công  trình  hạ tầng kỹ  thuật:  Cá  nhân  đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế xây dựng của tổ chức phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

d) Đối với tổ  chức  tư vấn  quản  lý  dự  án:  Cá  nhân  phụ  trách  các  lĩnh  vực chuyên môn của tổ chức phải chứng chỉ hành nghề: giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng  phù  hợp với công việc đảm  nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;

đ) Đối với tổ chức giám sát thi công xây dựng: Trường hợp tổ chức kê khai cá nhân đảm  nhận  chức  danh  giám  sát  trưởng,  giám  sát  viên  chỉ  có  chứng  chỉ  hành  nghề đối  với  một  lĩnh  vực  giám  sát  thi  công  xây  dựng  theo  quy  định  tại  khoản 9 Điều  1  Nghị định  số  100/2018/NĐ-CP  thì  chỉ được  xét  cấp  chứng  chỉ năng  lực hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đó.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực  hoạt động  xây  dựng.  Trường  hợp  tổ  chức đề  nghị cấp  nâng  hạng, điều  chỉnh,  bổ  sung  nội  dung  chứng  chỉ năng  lực  thì  thời  hạn  hiệu  lực  của chứng chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP.

5. Tổ chức  nước  ngoài  không  yêu  cầu  phải  có  chứng  chỉ năng  lực  hoạt động xây dựng theo quy định tại Thông tư này khi hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Điều  5.  Bãi  bỏ,  sửa đổi,  bổ sung một số  quy  định  quản  lý  nhà  thầu  nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam 

1. Bãi bỏ Điều 2, Điều 3, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (sau đây viết là Thông tư số 14/2016/TT-BXD).

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 14/2016/TT-BXD như sau:

 “Điều 8. Quy định về báo cáo

1. Định  kỳ  trước  ngày  10  tháng  12  hàng  năm,  nhà  thầu  nước  ngoài  có  trách  nhiệm gửi báo cáo tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng và Sở Xây dựng nơi có dự án, về tình hình thực hiện hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 9 của Thông tư này.

2. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm,  Sở Xây dựng báo cáo Cơ quan chuyên  môn  thuộc  Bộ  Xây  dựng  về  tình  hình  cấp, điều  chỉnh,  thu  hồi  giấy  phép  hoạt động  xây  dựng  và  hoạt động  của  nhà  thầu  nước  ngoài  tại địa  phương  theo  mẫu tại Phụ lục số 10 của Thông tư này.”

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.

2. Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và Điều 1, Điều 2 Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ,  cơ  quan  ngang  Bộ, Ủy  ban  nhân  dân  các  cấp,  tổ  chức, cá nhân liên  quan  chịu  trách  nhiệm  thi  hành  Thông  tư  này.  Trong  quá  trình  thực  hiện, nếu  phát  sinh  vướng  mắc, đề  nghị  phản  ánh  kịp  thời  về Bộ  Xây  dựng để  xem  xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Hùng