Thiết lập các thông tin chung cho dự án

Các thông tin này sẽ được lưu vào và xuất ra tại hồ sơ thiết kế.
  • Ra lệnh Manage > Project Information
    Thiết lập các thông tin chung cho dự án
  • Hộp thoại hiện ra
  • Organization Name: tên cơ quan. Gõ tên tại cột bên phải
  • Organization Description:mổ tả cơ quan. Gõ tại cột bên phải
  • Building Name: tên tòa nhà
  • Author: tên tác giả
  • Clien Name: tên khách hàng. Gõ tên tại cột bên phải
    Project Information
  • Project Address: địa chỉ dự án. Nhấn nút Edit, hộp thoại hiện ra, gõ địa chỉ, nhấn OK
    Project Address
  • Project Name: gõ tên dự án
  • Project Number: số thứ tự dự án
  • Nhấn OK, kết thúc lệnh

Thiết lập thông tin năng lượng của dự án

Thông tin của năng lượng của dự án gồm địa điểm, loại công trình, cấu trúc tòa nhà v.v….Các thông số này sẽ ảnh hưởng đến việc thiết kế hệ thống cơ khí của tòa nhà như điều hòa không khí, cấp nhiệt, làm mát, cấp thoát nước v.v…

  • Ra lệnh bằng một trong các cách sau:

    + Manage > Settings > Project Information

    Project Information

       –Hộp thoại hiện ra. 

       -Nhấn nút Edit tại dòng Energy Data – năng lượng
    Energy Data
    + Analyze > Energy Analysis > Energy Settings
    Energy Settings
      -Hộp thoại các tham số hiện ra
    Hộp thoại các tham số hiện ra
  • Building Typeloại công trình, nhấn chọn một trong các loại công trình được liệt kê
    Building Type

    Office: văn phòng.
    Parking Garage: nhà đỗ xe.
    Penitentiary: nhà tù.
    Perfoming Arts Theatrs: nhà hát.
    Police Stationtrạm cảnh sát.
    Post Office: bưu điện.
    Religione Building: nhà thờ.
    Shool or Univercity: trường học.
    Museumviện bảo tàng.
    Trong ví dụ này chọn Shool or Univercitytrường học
  • Locationvị trí công trình, nhấn chọn địa điểm xây dựng công trình. Vị trí này sẽ là cơsở về khí hậu để phân tích, tính toán nhu cầu cung cấp khí nóng sưởi ấm hoặc khí lạnh làm mát
    + Nhấn nút như hình dưới
    Location

    + Hộp thoại tiếp theo hiện ra. 
    + Nhấn mũi tên tại
      –Define Location by: chọn phương thức xác định vị trí:
      –Default City List: chọn theo danh sách các thành phố có sẵn:
      –Citythành phố. Nhấn mũi tên, các thành phố hiện ra. Nhấn chọn thành phố cócông trình xây dựng.
      –Latitudevĩ độ.
      -Lonitudekinh độ. Kinh độ và vĩ độ được tự động hiển thị khi chọn thành phố
    Lonitude

      –Internet Mapping Service: chọn theo bản đồinternet. Phương án này phải nối mạng. Hộp thoại có các thông số:
       –Project Address: gõ tên thành phố hoặc địa phương, nhấn Search

         Trong ví dụ này, tôi chọn Mỹ Đình, Từ liêm, Hà Nội
    Mỹ Đình, Từ liêm, Hà Nội
    + Weather thời tiết. Hộp thoại có các cột nhiệt độ của từng tháng trong năm

      -Nếu theo trạm khí tượng, nhấn đánh dấu ON  Use clossed weater station. Nhiệt độ của các tháng theo mặc định.
      -Xóa dấu tại đây, có thể cho nhiệt độ tùy ý.
    Weather
    Nhấn OK, trở lại hộp thoại trước
  •  Ground Plane: mặt bằng nền móng: nhấn mũi tên, chọn một trong các cao trình có trong bản vẽ.

    + Mặc định là cao trình thấp nhất.
    + Trong ví dụ này, để nguyên là 01-Entry Level
    Ground Plane
  •  Building Service: dạng cung cấp cho công trình. Nhấn mũi tên, chọn
         Mặc định là VAV (Variable Air Volume) – Single Duct: thể tích không khí khôngcố định, ống đơn. Trong ví dụ này, để nguyên mặc định.
         Radiant Heater – Flue: cấp nhiệt lan tỏa bằng ống hơi.
         Radiant Heater – No Flue: cấp nhiệt lan tỏa không dùng ống hơi.
         Radiant Heater – Multi-burner: cấp nhiệt lan tỏa bằng lò sưởi.
         Forced Convection Heater  – Fluecấp nhiệt bằng dòng đối lưu có ống hơi.
         Forced Convection Heater  – No Fluecấp nhiệt bằng dòng đối lưu không có ống hơi.
    Forced Convection Heater
    +Building Infiltration Class: cấp độ thẩm thấu của công trình. Xác định mức độ không khílọt vào tòa nhà qua các khe hở. Nhấn mũi tên, chọn
    Building Infiltration Class

       –Mặc định là None: không xác định cấp độ. Trong ví dụ này, để nguyên mặc định.
       –Loose: bịt kín sơ sài.
       –Medium: bịt kín trung bình.
       –Tight: bịt kín tuyệt đố

    + Building Construction: cấu trúc tòa nhà. Tại đây nhấn nút Browse

      -Hộp thoại hiện ra sẽ thấy các vật liệu và các loại kết cấu cho tường, sàn, trần, cửa ravào, cửa sổ v.v… Nếu không có gì thay đổi, nhấn Cancel
    Building Construction
    Nhấn OK, trở lại hộp thoại trước

      -Nhấn OK, trở lại hộp thoại ban đầu
    + Sliver Space Tolerancedung sai của không gian phòng. Gõ số. Thông số này được hiểunhư sau: Giá trị này, cho phép những khe trống trong tòa nhà có các cạnh song song cáchnhau nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho liền kề với không gian phòng thì phòng lớn không bị coi là tiếp xúc với môi trường bên ngoài (exterior ) nếu khe trống đó bị quên không gán không gian phòng (space)
    Sliver Space Tolerance

    + Report Type: kiểu bảng kết quả. Nhấn ⇓, chọn một trong các kiểu sau
    Report Type

      -Simple: đơn giản
    Standard: chuẩn hóa

      -Detailed: chi tiết

    Nhấn OK tiếp kết thúc lệnh

Bạn không muốn mất nhiều thời gian để tìm hiểu Revit MEP nhưng lại muốn thành thạo nó trong thời gian ngắn ???
Tham khảo Lớp học Revit MEP tại trung tâm VNK

Thiết lập cho dự án trong Revit MEP
Đánh giá bài viết

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !