Nối đất

Trong một tòa nhà, việc nối điện cực nối đất vầ kết lướỉ cấc phần kim loại với nhau và với với kim loại của thiết bị điện sẽ tránh xuất hiện điện áp cao nguy hiểm giữa hai phần kim loại bị chạm đồng thời.

Các thuật ngữ sau thường được sử dụng trong công nghiệp và tài liệu. Các số trong ngoặc được thể hiện trong hình dưới đây:

sơ đồ nối đất

  • Điện cực nối đất (1): Vật dẫn hay nhóm vật dẫn điện được tiếp xúc với nhau và liên kế về điện với đất
    • Đất: Phần dẫn điện của đất có điện áp tại bất kỳ điểm nào cũng được quy ước lấy là 0
    • Các điện cực nối đất độc lập: Các điện cực nối đất đặt cách nhau một khoảng mà dòng cực đại đi qua một điện cực sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến điện áp của các điện cực khác.
    • Điện trở của điện cực nối đất: Điện trở tiếp xúc của điện cực với đất.
  • Dây nối đất (2): Dây bảo vệ nối đầu nối đất chính (6) của lưới với điện cực nối đất (1) hoặc với các dụng cụ tiếp địa khác (sơ đồ TN)
    • Các bộ phận cần nối đất (vỏ kim loại): Phần dẫn điện của thiết bị khi bình thường không có điện, tuy nhiên trong điều kiện hư hỏng sẽ xuất hiện điện áp
  • Dây bảo vê (3): Dây dùng để bảo vệ tránh điện giật và dùng để nối các phần sau:
    • Các bộ phận cần nối đất của thiết bị (vỏ kim loại)
    • Các bộ phận nối đất tự nhiên
    • Đầu nối đất chính
    • Điện cực nối đất
    • Điểm nối đất của nguồn hoặc trung tính nhân tạo
  • Nối đất tự nhiên (Vật dẫn tự nhiên): phần dẫn điệnc ó khả năng tạo điện thế, thường là điện thế đất và không nằm trong lưới điện (4). Ví dụ:
    • Trần hoặc tường không cách điện. khung kim loại của tòa nhà
    • Ống dẫn kim loại chứ nước, gas, khí nén, và các kết cấu kim loại khác liên quan đến chúng
  • Dây liên kết (5): dây bảo vệ tạo liên kế đẳng thế
  • Đầu nối đất chính (6): Đầu hoặc bản cực để nối các dây bảo vệ (kể cả dây liên kế đẳng thế) và các dây nối đất làm việc (nếu có) với trang bị nối đất.

Liên kết

  • Hệ thống lưới đẳng thế chính
    Lưới này được cấu tạo bở các dây bảo vệ và nó phải đảm bảo rằng nếu trên bộ phận nối đất tự nhiên đi vào lưới có xuất hiện hiệu điện thế (do sự cố bên ngoài lưới) thì sẽ không xuất hiện điện áp giữa hai bộ phận nối đất tự nhiên ở bên trong lưới. Sự kết lưới cần phải được thực hiện tại lỗi vào các tòa nhà và lưới này được nối với đầu nối đất chính (6)
    Tuy nhiên, nối đất vỏ kim loại của dây thông tin cần có sự đồng ý của cơ quan chủ quản.
  • San thế bổ sung (phụ)
    Các liên kết này sẽ nối các vỏ kim loại thiết bị điện và bộ phận nối đất tự nhiên với nhau khi các điều kiện bảo vệ không được tuân thủ, có nghĩa là dây san thế ban đầu có điện trở lớn quá giá trị cho phép

Nối đất phần kim loại không có điện (vỏ kim loại) của các thiết bị

Điều này được thực hiện bằng dây bảo vệ với mục đích tạo nên đường đi có điện trở bé cho dòng điện sự cố tản xuống đất.

Một sự san thế hiệu quả và nối đất các kết cấu kim loại, vỏ kim loại của thiết bị điện là cần thiết cho việc bảo vệ chống điện giật

Danh mục bộ phận cần nối đất và vật dẫn tự nhiên

Các thành phần:

Các bộ phận cần nối đất (gọi tắt là vỏ kim loại)

  • Đường cáp
    • Ống dẫn
    • Cáp cách điện giấy vỏ chì, bọc giáp hoặc không
    • Cáp bọc kim loại cách điện giấy hoặc chất khoáng
  • Thiết bị đóng cắt
    • Phần có thể tháo rời
  • Thiết bị
    • Vỏ kim loại của thiết bị có cách điện loại I
  • Các phần tử không điện
    • Kết cấu kim loại đặt cáp (khay cáp, thang cáp v.v…)
    • Vật thể kim loại:
      • Gần dây dẫn trên không hoặc thanh dẫn
      • Tiếp xúc với thiết bị điện

Các bộ phận không cần nối đất (không được coi là phần kim loại)

  • Các đường, ống như:
    • Đi dây cách điện
    • Bảng điện bằng gỗ hay vật liệu cách điện
    • Dây và cáp không có vỏ kim loại
  • Thiết bị đóng cắt: dạng kín có cấu trúc cách điện
  • Thiết bị: Các thiết bị có cách điện loại II

Các phần được coi là bộ phận nối đất tự nhiên (vật dẫn tự nhiên)

  • Các phần tử của cấu trúc tòa nhà
    • Kết cấu kim loại và bê tông cốt thép
      • Khung kim loại
      • Bản cọc sắt
      • Bản bê tông cốt thép
  • Bề mặt
    • Nền nhà hoặc tường có kết cấu bê tông cốt thép có bề mặt tự nhiên
    • Sàn lát gạch
  • Kết cấu bọc kim loại: tường bọc kim loại
  • Các phần tử khác:
    • Ống kim loại, ống dẫn kim loại chứa gas, nước, hệ thống sưởi
    • Các phần tử có kim loại (thùng chứa, bể chứa, lò sưởi v.v…)
    • Các kết cấu kim loại trong phòng tắm, giặt, vệ sinh v.v…
    • Giấy kim loại hóa

Các phần không được coi là vật dẫn tự nhiên

  • Sàn nhà gỗ
  • Sàn bọc cao su hoặc linoleum
  • Tường ngăn trát vữa – tường gạch
  • Thảm hoặc thảm gắn tường

 

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of