Bảng khối lượng thi công

  • Khối lượng theo bản vẽ thiết kế: tính theo kích thước và số lượng trong bản vẽ thiết kế
  • Khối lượng suy diễn: khối lượng đào hố móng, khối lượng ván khuôn đổ bê tông …

Định mức dự toán

Kết cấu của định mức

  • Văn bản do Nhà nước ban hành, thống nhất áp dụng trong cả nước. Định mức (hay Định mức xây dựng cơ bản) là tài liệu do Nhà nước ban hành, trong đó quy định lượng tiêu hao vật liệu, nhân công, máy thi công cho một đơn vị hạng mục xây dựng, trên cơ sở trung bình tiên tiến.
  • Thể hiện lượng chi phí vật liệu, nhân công, ca máy cho từng đơn vị công việc xây dựng.
  • Có các định mức cho riêng từng phần: xây dựng lắp đặt, cải tạo, sửa chữa và có định mức cho riêng từng ngành: xây dựng, cấp thoát nước, cây xanh, chiếu sáng, điện lực, khảo sát, thí nghiệm v.v…

Áp dụng và vận dụng định mức

  • Tra tìm đúng theo tên hạng mục công việc: mã hiệu, tên công việc, đơn vị tính, lượng hao phí cho từng loại vật liệu, cho từng loại máy sử dụng và cho loại nhân công tương ứng với công việc đó.
  • Chú ý phần đơn vị tính của công việc và đơn vị tính cho các hao phí.
    Ví dụ:

    • Đào đất, đắp đất bằng thủ công (khối lượng nhỏ) thì đơn vị tính là m3, khi đào đất bằng máy thì đơn vị tính là 100m3.
    • Gia công cốt thép đơn vị tính là tấn, còn hao phí vật liệu thép tròn là kg.
    • Gia công, lắp đặt ván khuôn đơn vị tính là 100m2 , còn đơn vị vật liệu hao phí đối với gỗ là m3, đối với thép tấm là kg.
    • Đối với bê tông cho định mức là vữa, khi phân tích vật liệu, dùng định mức của vữa để tính ra lượng xi măng, cất, đá cho 1m3 vữa.
  • Khi có công việc gì không có trong Định mức XDCB thì có thể áp dụng hạn mục tương đương hoặc dùng nhiều định mức để xây dựng định mức cho hạng mục mới đó. Ví dụ khi tính cho ống thép bao cột nhà có thể áp dụng định mức sản xuất, lắp đặt ống vác của cọc khoan nhồi.

Giá vật liệu

Vật liệu cần phải chuyên chở từ nơi cung cấp đến nơi thi công công trình. Do đó giá vật liệu tại công trình bằng giá mua vật liệu cộng với chi phí vận chuyển, bốc xếp.

Lượng vật liệu trong bảng PTVT là toàn bộ vật liệu cho công trình, trong đó đã kể cả hao hụt, vì trong định mức XDCB đã tính hết rồi.

Mỗi loại vật liệu tuỳ theo nguồn cung cấp khác nhau sẽ có cự ly vận chuyển khác nhau. Mặt khác chúng cũng được chuyên chở tơi công trường bằng những phương tiện khác nhau.

Đơn giá nhân công

Đơn giá nhân công được được xác định theo Bảng lương nhân công (Bảng lương A1, mục 8 theo nghị định 205/2004/NĐ- CP). Phụ cấp khu vực, phụ cấp công việc khó khăn được nhân với hệ số quy định, công bố trong từng thời điểm.

Hệ số bậc lương:

Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Nhóm I 1,55 1,83 2,16 2,55 3,01 3,56 4,20
Nhóm II 1,67 1,96 2,31 2,71 3,19 3,74 4,40
Nhóm III 1,85 2,18 2,56 3,01 3,54 4,17 4,90
  • Nhóm I:
    • Mộc ,nề, sắt;
    • Lắp ghép cấu kiện, thí nghiệm hiện trư­ờng;
    • Sơn vôi và lắp cắt kính;
    • Bê tông;
    • Duy tu bảo dư­ỡng đư­ờng băng sân bay;
    • Sửa chữa cơ khí tại hiện tr­ường.
  • Nhóm II
    • Vận hành các loại máy xây dựng;
    • Khảo sát đo đạc xây dựng;
    • Lắp đặt máy móc, thiết bị đường ống;
    • Bảo d­ưỡng máy thi công;
    • Xây dựng đ­ường giao thông;
    • Lắp đặt tuabin có công suất <25MW;
    • Gác chắn đ­ường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đư­ờng sắt;
    • Quản lý, sửa chữa th­ường xuyên đ­ường bộ, đ­ừờng sắt, đư­ờng thuỷ nội địa;
    • Tuần đư­ờng, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đư­ờng bộ;
    • Kéo phà, lắp cầu phao thủ công.
  • Nhóm III
    • Xây lắp đư­ờng dây điện cao thế;
    • Xây lắp thiết bị trạm biến áp;
    • Xây lắp cầu;
    • Xây lắp công trình thuỷ;
    • Xây lắp đ­ường băng sân bay;
    • Công nhân địa vật lý;
    • Lắp đặt tuabin có công suất >25MW;
    • Xây lắp công trình ngầm;
    • Xây dựng công trình ngoài biển;
    • Xây dựng công trình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi;
    • Đại tu, làm mới đường sắt.

Thông tư 05/2016-BXD áp dụng từ tháng 5/2016

STT MÃ HIỆU Cấp bậc lương Hệ số lương
BẢNG 1. BẢNG CẤP BẬC, HỆ SỐ LƯƠNG, ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN XD
Nhóm 1
  • Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất;
  • Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);
  • Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…).  (Theo Phụ lục 2: Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015)
    1,0 1,550
    2,0 1,830
2,5 1,995
2,7 2,061
  3,0 2,160
3,2 2,238
3,5 2,355
3,7 2,433
  4,0 2,550
4,2 2,642
4,5 2,780
4,7 2,872
  5,0 3,010
5,2 3,120
5,5 3,285
  6,0 3,560
    7,0 4,200
Nhóm 2 Các công tác không thuộc nhóm I (Theo Phụ lục 2: Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015)
    1,0 1,760
    2,0 2,070
2,5 2,255
2,7 2,329
  3,0 2,440
3,2 2,524
3,5 2,650
3,7 2,734
  4,0 2,860
4,2 2,962
4,5 3,115
4,7 3,217
  5,0 3,370
5,2 3,488
5,5 3,665
  6,0 3,960
  7,0 4,650

Lương tối thiểu

Do Nhà nước quy định tại các thời điểm khác nhau.

Lương cơ bản

Lương tối thiểu nhân với hệ số bậc lương.

Giá nhân công 

Lương cơ bản cộng thêm các khoản phụ cấp.

Đơn giá ca máy

Theo Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 “Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng”. Cấu thành nên giá ca máy gồm 5 thành phần: chi phí (CP) khấu hao, CP sửa chữa, CP nhân công điều khiển, CP nhiên liệu-năng lượng, CP khác.

Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chưa bao gồm CP xây dụng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray,…)

Các văn bản hướng dẫn về dự toán của cơ quan chuyên ngành

  • Luật xây dựng 
  • Nghị định của Chính phủ
  • Thông tư Bộ Xây dựng, Bộ GTVT, Bộ Tài chính

Xem thêm: Một Số Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Đo Bóc Và Lập Dự Toán M&E Sai

Bạn muốn học dự toán 1 cách bài bản – chuyên nghiệp nhất ?

Tham khảo ngay: Khóa đào tạo Lập Dự Toán Cơ Điện

Offline: https://vnk.edu.vn/khoa-hoc-lap-du-toan-hang-muc-co-dien/
Onnline: https://vnk.edu.vn/hoc-du-toan-me/

Những cứ liệu dùng để lập dự toán
5 (100%) 1 vote