Máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị điện có vai trò rất quan trọng trong lưới điện, nó làm nhiệm vụ biến đổi điện áp và truyền tải công suất.

Lưới điện của bất kỳ quốc gia nào cũng bao gồm nhiều cấp điện áp, nhiều điểm nút giao lưu công suất, vì thế người ta chế tạo máy biến áp với nhiều chủng loại, kiểu cách, kích cỡ nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng chúng phù hợp với các sơ đồ cung cấp điện.

Để biến đổi điện áp và truyền tải công suất giữa hai cấp điện áp, người ta chế tạo máy biến áp hai cuộn dây, giữa ba cấp điện áp người ta chế tạo máy biến áp ba cuộn dây. Nếu phía cao áp và trung áp dùng chung một cuộn dây, nghĩa là có sự liên hệ trực tiếp về điện, thì gọi là máy biến áp tự ngẫu.

Máy  biến   áp phân phối biến đổi điện áp trung xuống hạ áp nhằm cấp điện  trực tiếp cho các hộ tiêu thụ. Máy biến áp trung gian đặt ở các trạm trung gian của lưới điện làm nhiệm vụ liên hệ điện áp và trung chuyển công suất, không cấp điện trực tiếp cho hộ tiêu thụ. Các trạm biến áp trung gian, tùy theo nhiệm vụ trong sơ đồ điện, có thể đặt máy biến áp hai hoặc ba cuộn dây để liên hệ giữa hai hoặc ba cấp điện áp.

Với điện áp cao, công suất lớn,  người ta thường dùng máy biến áp một   pha.  Cụm ba máy biến áp một pha tương đương với một máy biến áp ba pha.

Để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh điện áp trong quá trình vận hành lưới điện người ta chế tạo máy biến áp điều chỉnh điện áp thường và máy biến áp điều chỉnh điện áp dưới tải. Với máy biến áp thường khi cần thay đổi đầu phân áp phải cắt tải, còn với máy biến áp điều áp dưới tải người ta đã chế tạo sản bộ tự động chuyển đổi đầu phân áp trong khi máy biến áp vẫn mang tải bình thường, nghĩa là vẫn đảm bảo liên tự cung cấp điện cho hộ tiêu thụ trong mọi chế độ vận hành.

Phổ biến nhất là máy biến áp dầu. Dầu được đổ đầy trong thùng máy biến áp, vừa làm nhiệm vụ cách điện vừa làm mát. Bản thân dầu trong biến áp cũng được làm mát tự nhiên bằng hệ thống cánh tản nhiệt hoặc làm mát cưỡng bức. Với máy biến áp phân phối, người ta còn chế tạo máy biến áp khô.

Ngoài ra, người ta còn chế tạo các loại máy biến áp chuyên dụng cho các lò nhiệt luyện, cho các thiết bị biến đổi v.v…

Máy biến áp thường được ký hiệu như sau :

Kiểu – Công suất – UC/UH

Kiểu – Công suất – UC/UT/UH

Trong đó:

  • Kiểu : gồm các chữ cái chỉ rõ đặc điểm, kiểu cách.
  • Công suất : ghi công suất máy (kVA)
  • Uc, UT, UH – ghi điện áp các cấp (kV).

Ví dụ :

4JB 5444 -3LA-250 -24/0,4 là máy biến áp phân phối do Siemens chế tạo, kiểu 4JB 5444-3LA, công suất 250 kVA, điện áp Uc = 24 kV, UH = 0,4 kV.

TM – 5600 – 35/10 là máy biến áp hai cuộn dây, dáu, ba pha, công suất   5600 kVA, điện áp UC = 35 kV, UH 10 kV.

Cũng có khi ký hiệu đơn giản hơn.

Kiểu – Công suát Điện áp cao.

Ví dụ: SCB8 -400/35 là biến áp phân phối, khô, 35/0,4 kV,  công  suất 400   kVA do Chong Qing chế tạo.

Trên các bản vẽ sơ đồ nối điện chính của lưới điện, các máy biến áp được ký hiệu như sau:

Máy biến áp là gì
Trích : Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500 kV

Máy biến áp là gì ?
5 (100%) 1 vote