Các loại hồ sơ

  • Hồ sơ liên kết. 
  • Hồ sơ thiết kế cơ sở.
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
  • Hồ sơ hoàn công.

Cấu trúc một bộ hồ sơ bản vẽ

Bìa

Bìa cần thực hiện các nội dung sau:

  • Logo công trình.
  • Tên dự án.
  • Tên chủ đầu tư.
  • Tên hạng mục.
  • Địa điểm Xây dựng.
  • Giai đoạn thiết kế.
  • Phần (Nếu hồ sơ không đầy đủ, cần viết là Phần Kiến trúc hoặc Phần Hạ tầng, …).
  • Tên đơn vị thiết kế.
  • Phiên bản (Version).
  • Các chữ xuất hiện trên bìa sẽ to hơn tiêu chuẩn, thường thì gấp 2 lần tiêu chuẩn. Vì tờ bìa thường được nhìn từ xa.

Bìa lót

Bìa lót cần thể hiện các nội dung sau:

  • Như bìa chính.
  • Có thêm chỗ cho đơn vị thiết kế và chủ đầu tư ký.
  • Nhiều trường hợp sẽ có thêm chỗ cho chủ đơn vị thẩm tra thiết kế ký.

Danh mục bản vẽ

Danh mục bản vẽ gồm 3 cột: 

  • Số thứ tự, đánh từ 1 trở đi. Số cuối thứ tự bản vẽ cuối cùng chính là tổng số bản vẽ trong hồ sơ. 
  • Tên bản vẽ, cần được ghi chính xác như ở khung tên, không được viết tắt hay rút ngắn.
  • Ký hiệu bản vẽ lấy từ khung tên ra.

Thuyết minh

  • Cách đọc bản vẽ, cần mô tả hồ sơ gồm có những nội dung gì, được xắp xếp ra sao, liên kết với nhau ra sao.
  • Các ký tự viết tắt.
  • Các ký hiệu có trong bản vẽ.
  • Kích thước thiếu.

Các bản vẽ lớn

  • Được thể hiện sao cho chỉ cần đọc các bản vẽ lớn này thì người xem hồ sơ có thể hình dung đầy đủ về quy mô dự án.
  • Được thể hiện ở tỷ lệ phù hợp với tiêu chuẩn yêu cầu của các ngành.

Các bản vẽ chi tiết

  • Cần diễn giải nó là phần chi tiết được trích phóng từ đâu.
  • Đủ chi tiết.
  • Bản vẽ chi tiết cần thể hiện ở tỷ lệ phù hợp.
  • Bản vẽ chi tiết cần được ghi chú một cách đầy đủ (thà thừa còn hơn thiếu).

Các bản vẽ dạng sơ đồ

  • Cần được link từ Xerf và đặt các nét ở Xref ở tỷ lệ phù hợp.
  • Các bản vẽ sơ đồ được thể hiện được nguyên lý cũng như khối lượng vật liệu vật tư.

Các bản vẽ dạng thống kê

  • Cần được link trực tiếp với các bản vẽ lớn hoặc bản vẽ sơ đồ.
  • Cần được chuẩn hóa về chiều rộng cột khi cho vào khổ giấy nào cũng phù hợp.

Kiểm tra hồ sơ bản vẽ

Kiểm bản vẽ

  • Kiểm dưới hai khía cạnh về chuyên môn và chính tả.
  • Khi kiểm tra bản vẽ cần kiểm tra đúng – đủ cho từng giai đoạn vẽ.
  • Mỗi lúc kiểm thì chỉ kiểm một loại.
  • Kiểm tra các nét: Trục, nét cắt, nét hiện, nét mảnh.
  • Kiểm tra Hatch cần kiểm tra độ lớn, đúng loại hatch không: cần kiểm tra khi in ra Hatch có đúng khoảng cách 1mm bằng cách đo đúng tỷ lệ bản vẽ không.
  • Dim: Kiểm tra Dim định vị, kiểm tra đúng, đủ và tuân theo nguyên tắc. Nếu Dim không đồng bộ, có thể chọn Dim đúng tỷ lệ rồi gõ Dim <enter>Up<enter>.
  • Nội dung ktra ký hiệu: Phải đọc từng ký hiệu từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
  • Kiểm tra Text: Kiểm tra có thừa text không? Tức là Text không mô tả vật nào cả. Kiểm tra các vật thể đã có mũi tên Leader hết chưa? Kiểm tra có text nào lạc loài không? Kiểm tra nội dung Text có bị sai không. 

Kiểm tra phần chung

  • Vẽ các hình chiếu có phù hợp, từ hình chiếu thứ nhất đến hình chiếu thứ 3.
  • Kiểm tra bạn đã sử dụng số lượng hình chiếu tối thiểu để hiển thị các thông tin cần thiết?
  • Kiểm tra đã đặt vị trí và tỷ lệ hình tương ứng với tờ giấy? 
  • Khung tên bản vẽ, đặc biệt là: Tên chủ nhiệm, tên chủ trì, tên người vẽ, tên người kiểm; Ngày tháng; Khổ giấy; Tỷ lệ. 
  • Các ghi chú, viết tắt được diễn giải? 
  • Bản vẽ cần cân xứng trên giấy?

Kiểm tra hình vẽ

  • Kiểm tra để chắc chắn rằng đã đầy đủ kích thước để xác định vật thể.
  • Không để một kích thước xuất hiện hai lần trong bản vẽ.
  • Kiểm tra đường kích thước có đồng bộ và dễ đọc không.
  • Các đường kích thước đã có khoảng cách đến đường khác và vật thể có phù hợp chưa?
  • Mũi tên của đường kích thước đã đồng bộ chưa.

Giáo trình Autocad Pro Design
Bạn muốn nhận tài liệu trên? => Tải ngay

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of