Khởi tạo một dự án MEP mới

Các dự án MEP thường được tạo bằng cách sử dụng các mô hình liên kết kiến trúc. Hệ thống cung cấp điện bao gồm chiếu sáng và công suất cho cả công trình. Hệ thống thông gió hút mùi và đẩy bao gồm phân tích sưởi ấm làm mát tải cho một dự án. Do đó thường sẽ yêu cẩu bổ sung các mức (Level) vào mô hình kiến trúc để cỏ thể chấp nhận toàn bộ khối lượng của một dự án MEP.

  • Bắt đầu một dự án mới

Sử dụng một dự án mẫu cung cấp bởi Manage CAD/BIM hoặc sử dụng một mẫu do Revit MEP cung cấp. Mẫu xác định nhỉều thiết lập qui định cụ thể.

  • Liên kết các mô hình

Mô hỉnh có thể liên kết để xác định vị trí tương đối của các tòa nhà riêng lẻ trên một khuôn viên, hoặc phối hợp nỗ lực của toàn ngành (kiến trúc, kết cấu, và kỹ thuật).

  • Xác định mức cho các mô hình.

Bổ sung các mức (Level) vào trong dự án máy chủ tương ứng với các mức trong mô hình liên kết. Tạo các mức bổ sung cho hệ thống thông gió để không gian có thể được đặt vào tỉnh toán cho toàn bộ khối lượng của dự án.

  • Giám sát thay đổi trong mô hình liên kết.

Sử dụng Copy/Monitor để nhận biết khi có sự thay đổi xảy ra trong mô hình liên kết. Thông tin về không gian, khu vực sẽ sử dụng để thiết kế các hệ thống có đủ sưởi ấm, làm mát, chiếu sáng, và các yêu cầu phòng cháy chửa cháy cho dự án.

Khi tạo một dự án trong Revit MEP, bạn có thể:

  • Sử dụng thiết lập mậc định, được xác định trong một dự án mẫu. Revit MEP bao gồm một mẫu mặc định gọi là default.rte, trong đó có chứa một số thiết lập giúp bạn bắt đầu quá trình thiết kế ngay lập tức.
  • Sồ đựng một mẫu tùy chỉnh.

Tạo một dự án sừ dụng mẫu

Sử dụng các thủ tục sau đây khi bạn muốn chỉ định một mẫu để tạo một dự án

  • Nhấp biểu tưởng Revit > New > Project
  • Trong hộp thoại New Project, để chọn file mẫu Template, nhấp nút Browse
  • Điều hướng đến vị trí của các mẫu dự án mong muốn, chọn file mẫu (với các kiểu file RTE), và nhấp Open

Revit MEP cung cấp một số dự án mẫu, nằm trong thư mục mẫu Template Metric trong các vị trí sau:

  • Windows Vista hoặc Windows 7 C:/ProgramData/Autodesk/<tên sản phẩm và phiên bản>/

Bạn có thể sử dụng một trong những mẫu này hoặc tạo ra các mẫu của riêng bạn khi cần thiết để duy trì các tiêu chuẩn của công ty hoặc để đơn giản hóa quy trình cài đặt cho các kiểu khác nhau của dự án

  • Để tạo mới tại Creat new, nhấp chọn Project
  • Nhấp OK

Revit MEP tạo ra một file dự án sử dụng các thiết lập được xác định bởi các mẫu quy định. Tên dự án mặc định xuất hiện trên thanh tiêu đề của cửa sổ Revit. Để chỉ định tên file khác nhau, nhấp vào biểu tượng Revit > Save As

Trước khi bắt đầu một dự án

Trước khi bắt đầu bổ sung nội dung vào một dự án Revit, cần xem xét các phương pháp sau đây cho quá trình thiết kế:

  • Sử dụng Level và Grid: Bắt đầu quá trình thiết kế bằng cách xác định mức và lưới cho mô hình
  • Nhập dữ liệu: Nếu bắt đầu quá trình thiết kếbằng cách sử dụng một chương trình CAD (như AutoCAD), bạn có thể nhập dữ liệu hiện có. Revit MEP nhập các định dạng khác nhau của CAD, bao gồm: DWG, DXF, DGN, và sản phẩm ACIS SAT, cũng như các file SketchUp (SKP) và (IFC)
  • Massing: Bạn có thể bắt đầu một dự án bằng cách thiết kế một mô hình khái niệm. Sau khi tạo hình dạng cơ bản với các công cụ Massing, bạn có thể chuyển đổi các bề mặt khối thành các phần tử xây dựng

Liên kết một mô hình cho khác

  1. Mở một dự án hiện tại hoặc bắt đầu một dự án mới
    Bạn sẽ liên kết một dự án khác vào dự án này
  2. Nhấp vào tab Insert > Link > Link Revit
  3. Trong hộp thoại Import/Link RVT, chọn mô hình Revit để liên kết
  4. Đối với Positioning, xác định các tùy chọn bạn muốn
    Trong hầu hết trường hợp, bạn nên chọn Auto – Origin to Origin
    Nếu dự án hiện tại sử dụng tọa độ chia sẻ, chọn Auto – By Shared Coordinates
  5. Nhấp Open
    Nếu không thể nhìn thấy dự án đã liên kết trong vùng vẽ, thực hiện các thao tác sau:

    • Trong hộp thoại Properties > Graphics > Discipline > chọn Coordination
      Thiết lập này đảm bảo rằng sơ đồ hiển thị các phần tử cho tất cả các ngành (kiến trúc, kết cấu, cơ khí và điện)
    • (Optional) Để hiển thị các dự án liên kết ở chế độ bán sắc (halftone), trong hộp thoại Visibility/Graphics Overrides, trên tab Revit Links, chọn dự án liên kết, chọn Halftone và nhấp OK
      Bạn có thể chọn các mô hình liên kết trong một sơ đồ và kéo, sao chép, dán, di chuyển, và xoay nó. Bạn cũng có thể giám sát lưới, các mức và cá yếu tố thiết yếu khác trong dự án liên kết.
      Lưu ý: Trong quá trình thao tác, có 10 lý do sau đây bạn có thể không nhìn thấy các phần tử trong Revit

      • Sử dụng Workset không đúng
      • Thiết lập phạm vi quan sát (View Range) không chính xác có thể làm cho không nhìn thấy các yếu tố cụ thể
      • Đối tượng được lưu trữ trên một bề mặt không đúng, giống như sàn thay vì trần
      • Có một bộ lọc đã áp dụng trong sơ đồ làm cho phần tử ẩn
      • Mức độ quan sát chi tiết (Detail Level) được thiết lập không chính xác. Một số family được thiết lập không hiển thị ở chế độ (Coarse)
      • Thử sử dụng công cụ “Reveal Hidden Elements” trên thanh View Control
      • Có một khu vực quy hoạc (Plan Region) trong sơ đồ
      • Trong sơ đồ “Discipline” thiết lập không chính xác
      • Thiết lập phần tử tại Phase không chính xác và bộ lọc Phase trong sơ đồ không thích hợp làm cho không nhìn thấy phần tử
      • Vai trò phần tử của một tùy chọn thiết kế và có lẽ đó không phải là tùy chọn hiện tại cho sơ đồ cụ thể

Bổ sung mức (Level)

  • Mở sơ đồ cao độ (Elevation) hoặc sơ đồ tiết diện (Section) đẻ thêm mức (Level)
  • Nhấp và tab Architect Datum > Chọn Level
  • Đặt con trỏ và vùng vẽ và nhấp chuột
    Lưu ý: Khi bạn đặt con trở để tạo ra một mức, nếu con trỏ thẳng hàng với một đường mức hiện có, một kích thước dọn tạm thời hiển thị giữa con trỏ và đường mức đó
  • Vẽ các đường mức bằng cách di chuyển con trỏ theo chiều ngang
    Trên thanh Options, Make Plan View được họn theo mặc định

Kết quả mỗi mức bạn tạo ra là một mức tầng và có một sơ đồ sàn phẳng và một sơ đồ trần phẳng thể hiện

Nếu nhấp chọn Plan View Types trên thanh Options, bạn có thể chọn để chỉ tạo kiểu sơ đồ mà bạn chỉ định trong hộp thoại Plan View Types.

Nếu xóa chọn Make Plan View, mức được xét không ở một mức tầng , chỉ là mức tham chiếu, không tạo ra sơ đồ phẳng liên quan.

Các bức tường và các phần tử dựa trên mức khác có thể sử dụng các mức tham chiếu như là giới hạn đầu trên hoặc đầu dưới của chúng.

Khi bạn vẽ các đường mức, đầu và đuôi của các đường mức có thể canh thẳng hàng với nhau. Khi chọn một đường mức được canh thẳng hàng với những đường khác, ổ khóa sẽ xuất hiện biểu thị cho sự liên kết. Nếu di chuyển đường mức theo phương ngang, tất cả các đường mức sắp hàng di chuyển theo.

Bổ sung mức (Level)

Nhấp khi đường mức có độ dài chính xác

Bạn có thể thay đổi tên của mức bằng cách nhấp chọn đường mức, sau đó nhấp chọn tên đường mức và nhập tên mới vào. Bạn cũng có thể thay đổi chiều cao mức bằng cách nhấp vào giá trị độ cao.

Revit MEP gán nhãn (ví dụ, Level 1) và biểu tưởng mức và mức mới. Sử dụng Project Browser để đổi tên các mức, nếu muốn. Nếu bạn đổi tên mức, tên có liên quan đến sơ đồ sàn và sơ đồ trần sẽ cập nhật theo.

Sao chép, giám sát công việc liên kết

Các công việc sau đây mô tả một quá trình điển hình sự phối hợp nỗ lực giữa một đội ngũ kiến trúc và một nhóm cơ khí làm việc trên cùng một tòa nhà bằng cách sử dụng các mô hình liên kết. Quá trình này cũng tương tự như khi phối hợp giữa một nhóm thiết kế kết cấu và một đội ngũ MEP.

Để sử dụng Copy/Monitor với các mô hình liên kết:

  1. Kiến trúc sư sử dụng Revit Architecture để tạo ra các mô hình kiến trúc như sau:
    • Tạo các mức và đường lưới tối thiểu. Kiến trúc sư cũng có thể thêm các cột, tường, sàn nhà, và các yếu tố khác
    • Lưu file dự án kiến trúc
  2. Các kỹ sư cơ khí sử dụng Revit MEP để tạo một dự án trống như sau
    • Sử dụng một mẫu dự án xác định các sơ đồ mong muốn thiết lập
    • Lưu file dự án trống
  3. Các kỹ sư cơ khí sao chếp các yếu tố kiến trúc có liên quan vào dự án trống, như sau:
    • Liên kết các mô hình kiến trúc và dự án trống.
    • Chốt giữ mô hình liên kết tại chỗ, để nó không thể vô tình chuyển, như sau
      • Chọn mô hình liên kết trong vùng vẽ
        Di chuyển con trỏ lên trên mô hình liên kết trong vùng. Khi ranh giới của nó nổi sáng, nhấp chuột để chọn nó.
      • Nhấp tab Modify/RVT Link/ Modify panel > Pin
    • Sao chép các mức từ mô hình kiến trúc vào dự án
    • (Tùy chọn) Sao chép mạng lưới và các yếu tố khác từ mô hình kiến trúc vào dự án
    • (Tùy chọn) Sao chép mạng lưới và các yếu tố khác từ mô hình kiến trúc vào dự án
    • (Tùy chọn) Ẩn các mức (và đường lưới và các yếu tố sao cho khác) trong mô hình kiến trúc liên kết
    • Thêm các phần tử MEP và mô hình MEP, như mong muốn
      Nếu bất kỳ yếu tố sao chép nào được di chuyển hoặt thay đổi trong hình kiến trúc, các kỹ sư cơ khí sẽ được thông báo về những thay đổi trong dự án haowcj nạp lại mô hình kiến trúc. Các cảnh báo này cũng hiển thị khi xem xét lại tọa độ
  4. Trong mô hình kiến trúc, kiến trúc sư giám sát các yếu tố MEP liên quan, như sau:
    • Liên kết mô hình MEP và dự án kiến trúc
    • Chốt giữ mô hình liên kết tại chỗ
    • Giám sát (không cần sao chép) các mức, lưới điện, và các yếu tố khác trong mô hình MEP
    • (Tùy chọn) Ẩn mô hình MEP liên kết
    • Bổ sung các yếu tố kiến trúc với mô hình kiến trúc như mong muốn
      Nếu bất kỳ yếu tố theo dõi nào được di chuyển hoặc thay đổi trong mô hình MEP, kiến trúc sư được thông báo về những thay đổi ngay khi họ mở dự án kiến trúc hoặc nạp lại mô hình. Các cảnh báo này cũng hiển thị trong khi xem xét lại tọa độ
  5. Theo định kỳ, kiến trúc sư hoặc kỹ sư cơ khí có thể làm công việc sau:
    1. Thực hiện xem xét lại tọa độ để xem các thay đổi của các yếu tố theo dõi, liên lạc với các thành viên trong nhóm, để có hành động thích hợp
    2. Thực hiện một kiểm tra can thiệp để xác định các giao điểm không hợp lệ của các yếu tố giữa dự án hiện tại và mô hình liên kết.

Không gian và khu vực

Xác định không gian, khu vực dựa trên các yêu cầu của hệ thống trong dự án

  • Xác định phạm vi phòng cho mô hình liên kết: Phạm vi phòng sử dụng bề mặt từ mô hình liên jeets bao gồm không gian được đặt trong khu vực mô hình
  • Vị trí không gian: Toàn bộ các vị trí không gian trong mô hình bằng thể tích tổng thể
  • Xác đinh khu vực: Không gian, khu vực duy trì thông tin MEP có thể dùng để xác định yêu cầu hệ thống. Chỉ định các không gian vào các khu vực của các hệ thống cụ thể mà bạn đang thiết kế.

Sau khi chuẩn bị dự án đầy đủ, bạn đã sẵn sàng để thiết kế các hệ thống trong dự án.

Xác định mô hình liên kết như Room Bounding

  • Kích hoạt thuộc tính Room Bounding trên mô hình liên kết chính để có phạm vi phòng trong một mô hình liên kết (thiết lập này được tắt theo mặc định)
  • Mở dự án
  • Nhấp vào tab Manage > Manage Project
  • Trong hội thoại Import/Link RVT, điều hướng đến các dự án mà bạn muốn liên kết và nhấp Open
  • Các mô hình Revit liên kết mở ra trong dự án hiện hành. Tiếp theo, bạn xác định mô hình liên kết như phòng – phạm vi
  • Đặt con trỏ lên mô hình liên kết, và sau khi nó nổi sáng lên, nhấn chuột phải và chọn Properties
  • Trên bảng Properties nhấp vào Edit type
  • Trong hộp thoại Type Properties, nhấp đánh dấu kiểm vào ô Room Bounding và nhấp OK

Bố trí không gian

Phân tích chính xác tải sưởi ấm và làm mát chỉ có thể được thực hiện nếu không gian được tạo trong tất cả diện thích tính cho toàn bộ thể tích của mô hình xây dựng. Bạn đặt các không gian trong cả phạm vi, bán phạm vi hoặc diện tích không được giới hạn.

  • Diện tích giới hạn là diện tích được bao bởi các thành phần bao phòng như là tường, tường kính, cột, mái, sàn, phòng và các đường phân chia không gian
  • Diện tích bán giới hạn là diện tích không được bao hoàn toàn bở các thành phần bao giới hạn phòng
  • Diện tích không được giói hạn là diện tích mở, không có các thành phần bao giới hận phòng.

Có 2 không gian sau cần có các thành phần bao giới hạn phòng, chẳng hạn như các đường phân chia không gian, bao đầy đủ diện tích. Chiều cao tính toán của một không gian là 0.00 mm ở trên mức tham chiếu của nó (thiếp lập mặc định)

  • Mở sơ đồ nơi bạn muốn đặt một không gian
  • Nhấp vào tab Analyze > Spaces and Zones > Space
    Analyze Revit MEP
  • Trên thanh Options, chỉ định các thông số cho không gian
  • Di chuyển con trỏ vào vùng vẽ và nhấp chuột để đặt không gian
  • Tiếp tục đặt không gian, hoặc nhấp vào Modify > Space > chọn Highlight Boundaries
  • Để xem các phần tử bao giới hạn phòng, nhấp vào tab Modify

Revit MEP sẽ nổi sáng tất cả các phần tử bao giới hạn phòng với viền màu vàng, và hiển thị một cảnh báo

Để xem danh sách tất cả các phần tử bao giới hạn phòng trong mô hình, bao gồm cả phần tử bao giới hạn phòng không hiển thị trong giao diện hiện tại, hãy nhấp vào Expand trong hộp thoại cảnh báo. Để thoát khỏi cảnh báo và loại bỏ nổi sáng, nhấp nút Close

Sử dụng công cụ Tile bố trí một sơ đồ sàn phẳng và sơ đồ tiết diện trong vùng vẽ theo kiểu xếp ngói để bạn có thể kiểm tra cả phần mở rọng theo phương thẳng đứng và đường giới hạn theo phương ngang của không gian khi bạn bố trí nó.

Sau khi đặt một không gian, nó được bổ sung vào Default zone. Bạn nên chỉ định không gian riêng cho một vùng. Điều này loại bỏ các không gian từ Default zone

Sau khi kết thúc việc bố trí không gian, tất cả các diện tích được sử dụng và không sử dụng trong mô hình xây dựng cần có các không gian được chỉ định chia sẻ. Nếu diện tích không được chia sẻ, bạn phải giải quyết chúng. Bạn có thể kiểm tra một mô hình phân tích 3D dạng tô bóng trong hộp thoại Heating and Cooling Loads để phát hiện những khoảng trống.

Tạo khu vực

Bởi vì các khu vực là một tập hợp của không gian, bạn thường tạo ra các vùng sau khi không gian đã được đặt trong mô hình. Tuy nhiên, bạn có thể tạo ra khu vực đầu tiên theo các môi trường cụ thể, sau đó chỉ định các không gian vào các khu vực mà bạn tạo ra.

Sử dụng tùy chọn Activate space and zone visiblity cho một sơ đồ để dễ dàng lựa chọn không gian mà bạn đang thêm một vùng.

  • Mở một sơ đồ bao gồm các không gian muốn thêm vào một khu vực
    Lưu ý: Khu vực không thể hiện thị trong sơ đồ hình chiếu (elevation) hoặc sơ đồ 3D. Khu vực có thể được nhìn thấy trong sơ đồ mặt cắt.
  • Nhấp vào tab Analyze > Spaces and Zines > Zone
    Tab Edit Zone được kích hoạt và một khu vực mới được tạo. Các khu mới sẽ hiển thị trong System Browser, nhưng, cho đến khi không gian được gắn cho nó, khu vực trống. Tên số mặc định được ấn định cho các khu vực mới hiển thị trong System Browser.
    Lưu ý: Để xem khu vực trong System Browser, nhấn phím F9, sau đó nhấn chuột phải vào một đầu bảng, và nhấp vào View > Zones
  • Nhấp vào tab Edit Zone > Properties > Properties
  • Trong bảng Properties, tại Nam, nhập tên cho các khu mới

Bổ sung không gian vào khu vực mới

  • Trên bảng Mode, đảm bảo tùy chọn Add Space được chọn
  • Nếu bạn bổ sung một không gian đơn vào khu vực, đặt con trỏ lên một không gian, sau đó không gian sẽ sáng nổi bật, nhấp chuột để bổ sung không gian vào khu vực mới
    Muốn bổ sung nhiều không gian vào một khu vực, vẽ một khung cho bao các không gian muốn bổ sung, hoặc nhận giữ phím Ctrl trong khi nhấp chọn từng không gian.
  • Nhấp vào biểu tượng Finish Editing Zone

Trong trình duyệt Systeam Browser, lưu ý rằng cá không gian mà bạn muốn thêm vào được di chuyển từ Default zone và khu vực đã tạo. Các khu vực ImportandConditioned và Unconditioned không được lẫn lộn vào trong khu vực đặc thù.

Revit MEP cung cấp các công cụ hỗ trợ công việc thiết kế các hệ thống cụ thể như HVAC, điện, đường ống, hệ thống nước, hoặc chống cháy. Đối với từng hệ thống có những yêu cầu thiết lập riêng cũng như các bước thực hiện khác nhau. Sau đây là trình tự nội dung cơ bản khi thực hiện.

Hệ thống HVAC

Chuẩn bị cho phân tích tải sưởi ấm và làm mát:

Các thông tin dự án (vị trí và định nghĩa xây dựng) cho phép bạn có được thông tin chính xác hơn về sưởi ấm và làm mát cho dự án.

  • Ghi rõ thông tin dự án
    Xác định thông tin dự án, bao gồm tên của khách hàng, tên dự án, số lượng và địa chỉ. Revit MEP sử dụng thông tin thời tiết, dựa trên vị trí dự án để tính toán tải nhiệt và làm mát.
  • Chỉ định các thiết lập phân tích năng lượng
    Xác định thông tin phân tích năng lượng. Loại hình xây dựng xác định vật liệu xây dựng mặc định và góp phần vào việc xác định các yêu cầu sưởi ấm và làm mát cho không gian trong dự án
  • Xác định các thiết lập diện tích và thể tích
    Các thiết lập diện tích và thể tích xác định cách tính toán thể tích trong một dự án
  • Xác minh không gian, khu vực
    Sử dụng trình duyệt Systeam Browser để kiểm tra các khu vực và không gian. Tất cả các không gian phải được chỉ định vào một khu vưc mà bạn đã tạo. Khu vực mặc định được để trống.
  • Kiểm tra phân tích mô hình 3D
    Khởi động hộp thoại Heading and Cooling Loads và kiểm tra tùy chọn Analytical Mode để kiểm tra ranh giới cho tất cả các không gian trong sơ đồ 3D
    Các mô hình phân tích có thể giúp bạn phát hiện không gian thiết kế không đúng cách
  • Điều chỉnh ranh giới khu vực và không gian
    Sử đổi ranh giới và thông số kỹ thuật cho khu vực và không gian khi cần thiết.
  • Xác minh các kiểu xây dựng và xác định thông tin cho các không gian riêng lẻ.
    Thẩm tra các kiểu xây dựng và sửa đổi các thông số cho các không gian riêng lẻ trong dự án khi cần thiết.
    Phân tích tải hệ thống sưởi ấm và làm mát cho phép bạn xác định các yêu cầu sưởi ấm và làm mát. Bạn có thể điều chỉnh mô hình và chạy phân tích lại để xác định thiết kế hiệu quả nhất.

Xác định các yêu cầu sưởi ấm và làm mát

Đảm bảo rằng không gian và khu vực được lắp đúng vào dự án và chạy phân tích Heading and Cooling Loads trợ giúp cho việc lập kế hoạch thiết kế HVAC.

  • Thực hiện phân tích Heading and Cooling Loads
    Heading and Cooling Loads Analysis tạo ra một báo cáo tổng kết và báo cáo chi thiết về các yêu cầu sưởi ấm và làm mát cho cá khu vực và không gian trong dự án
  • Kiểm tra kết quả phân tích tải, điều chỉnh và chạy phân tích lại.
    Kiểm tra kết quả, và điều chỉnh các thông số được xác định khi chuẩn bị phân tích tải sưởi ấm và làm mát, khi cần thiết
    Khi hài lòng với kết quả tải sưởi ấm và làm mát, bạn đã sẵn sàng để lựa chọn các phụ tùng cho hệ thống HVAC. Chọn các phụ tùng cho hệ thống HVAC đáp ứng các yêu cầu dòng khí của các không gian trong dự án

Chọn các bộ phận cho hệ thống HVAC

Sử dụng báo cáo Heading and Cooling Loads trợ giúp cho việc chọn các bộ phận của hệ thống trong dự án.

  • Tạo bảo liệt kê không gian
    Tạo một bảng liêt kê không gian hiển thị tải nhiệt và làm mát đã tính được cho các không gian. Bạn có thể sử dụng công thức tham số có điều kiện để so sánh các dòng khkhi yêu cầu và thực tế cho các không gian trong dự án. Sử dụng bảng liệt kê không gian để lựa chọn thiết bị hệ thống và thiết bị vận chuyển khi cho các không gian trong dự án.
  • Xác định các thiết lập hệ thống HVAC  (nếu cần)
    Các dự án mẫu thường thiết lập mặc định độ cao và các kiểu ống. Tuy nhiên, nó cần được dùng để xác định các loại ống và độ cao mặc định cho các đường ống dẫn trong các hệ thống HVAC khác nhau.
  • Chỉ định ống và phụ kiện
    Chỉ định ống và phụ kiện (nếu cần)
  • Chọn thiết bị cho các hệ thống
    Tải các thiết bị vận chuyển khí, thiết bị xử lý không khí cho dự án trên phân tích tải sưởi ấm và làm mát
    Khi thiết kế các hệ thống không khí, bạn tham khảo các bảng liệt kê không gian để kiểm tra các luồng khí thực tế so với luồng khí được lập cho từng không gian trong dự án.

Thiết kế hệ thống ống

Kết nối thiết bị vận chuyển khí tương thích với thiết bị xử lý không khí đã cung cấp theo yêu cầu sưởi ấm và làm mát cho dự án

  • Thêm thiết bị vận chuyển khí và thiết bị xử lý không khí
    Sử dụng báo cáo Heading and Cooling Loads để xác định lưu lượng cho các thiết bị vận chuyển khí và thiết bị. Đặt thiết bị vận chuyển khí và thiết bị xử lý không khí vào trong sơ đồ
  • Tạo các hệ thống ống dẫn
    Chỉ định vỉ lọc, thiết bị vận chuyển khí và thiết bị xử lý không khí cung cấp, trở về và hệ thống xả
  • Bố trí đường ống
    Sử dụng công cụ Generate Layout để tạo lộ trình đường ống, kết nối thiết bị vận chuyển khí và thiết bị xử lý không khí
  • Sửa đổi tuyến ống
    Thay đổi tuyến vả tự điều chỉnh đường ống để tránh chướng ngại vật
  • Căng thẳng đường ống
    Nếu cần thiết canh đều tiết diện đường ống
  • Tính toán kích thước ống dẫn
    Các công cụ định cỡ của Revit MEP cho phép xác định tự động kích thước ống dẫn cung cấp các luồng khí di chuyển trên toàn hệ thống
  • Tạo nhóm và sao chép chúng vào các khu vực khác trong dự án
    Bạn có thể tạo các nhóm của các thành phần tái tạo hệ thống tương ứng trong không gian khác hoặc trên các cao độ khác.
  • Kiểm soát lại hệ thống
    Kiểm soát tính xuyên suốt toàn hệ thống
  • Kiểm tra hệ thống
    Sử dụng hệ thống thanh tra để xác minh dòng chảy

Hệ thống điện

Xác định các yêu cầu của hệ thống

Bảng liệt kê không gian và các thiết bị sẽ giúp bạn lập kế hoạch.

  • Tạo một bảng liệt kê không gian/thiết bị
    Bảng liệt kê giúp bạn chọn các thành phần cần thiết cho hệ thống đường ống
  • Tạo ánh sáng và bảng liệt kê công suất
    Tạo bảng liệt kệ chứa các tham số điều kiện giúp bạn chọn những phần cần thiết cho hệ thống điện và chiếu sáng

Chuẩn bị thiết kế điện

Tạo các hệ thống phân phối và xác định các thành phần mà bạn muốn có sẵn cho các thiết bị của bạn

  • Xác định hệ thống phân phối
    Xác định hệ thống phân phối: điện áp và dây dẫn cho các hệ thống trong dự án
  • Xác định hệ thống dây điện
    Xác định kích thước dây và các loại dây được sử dụng trong dự án
  • Chọn trang thiết bị điện và các nguồn sáng cố định cho các hệ thống
    Tải các thiết bị điện và thiết bị điều khiển, nguồn sáng cho toàn bộ hệ thống điện

Thiết kế hệ thống điện

Kết nối các thiết bị tương thích và nguồn sáng cố định để tạo ra các hệ thống điện cho dự án

  • Đặt thiết bị điện và thiết bị trong dự án
  • Bố trí nguồn sáng cố định và thiết bị chuyển mạch
  • Vẽ khay cáp
    Thêm khay cáp có hoặc không có phụ kiện
  • Tạo công suất và chiếu sáng
    Chọn thiết bị tương thích và tạo ra các mạch điện. Chọn nguồn sáng cố định tương thích và tạo mạch điện chiếu sáng
  • Chỉ định nguồn sáng cố định đến công tác chuyển mạch
    Tạo hệ thống chuyển đổi và chỉ định nguồn sáng cố định
  • Tạo nhóm và sao chép chúng vào khu vực khác trong dự án
    Bạn có thể tạo ra các nhóm của các thành phần tái tạo hệ thống tương tự trong không gian khác hoặc trên các mức khác.
  • Kết nối mạch với các tấm
    Kết nối mạch điện công suất và chiếu sáng vào các bảng điện
  • Bố trí và thêm dây
    Bạn có thể tạo dây dẫn cho các mạch điện trong dự án.
  • Định tuyến lại hệ thống dây điện
    Bố trí lại hệ thống nối dây
  • Điểu chỉnh kích thước dây
    Điểu chỉnh kích thước dây cho mạch
  • Vẽ đường ống
    Thêm ống dẫn có hoặc không có phụ kiện
  • Thẻ dây và các thành phần
    Các thẻ được thêm vào để xác định vị trí bảng điều khiển cho các mạch đã tạo. Có thể tùy chỉnh thẻ để hiển thị thông số thiết bị cụ thể
  • Chỉ định hệ số yêu câu
    Chỉ định một hoặc nhiều hệ số yêu cầu cho chiếu sáng, công suất HVAC, hoặc các hệ thống khác trong dự án dựa trên tải hệ thống
  • Chỉ định phân loại tải
    Bạn có thể xác định các hệ số yêu cầu và ấn định cho các phân loại tải tương ứng đã được chỉ định cho kết nối điện
  • Chỉnh sửa biểu mẫu liệt kê
    Các biểu mẫu liệt kê trình tùy chỉnh cho phép bạn tạo các bảng biểu phù hợp với tiêu chuẩn công ty.
  • Tạo bảng liệt kê
    Các bảng liệt kê có thể được thêm vào các tờ bản vẽ để cung cấp cho khách hàng thông tin về các mạch trong dự án
  • Kiểm tra hệ thống
    Sử dụng công cụ Check Circuits để tìm các thành phần không được chỉ định vào mạch.

Hệ thống đường ống khí

Xác định các yêu cầu hệ thống

Xác định các khu vực và không gian trong dự án. Sau đó tạo một bảng liệt kê các thành phần để trợ giúp trong thiết kế hệ thống đường ống.

  • Tạo bảng liệt kê không gian/khu vực
    Bảng liệt kê giúp bạn chọn các thành phần cần thiết cho hệ thống đường ống

Chọn các thành phần cho hệ thống đường ống

Sử dụng bảng liệt kê thành phần giúp bạn trong việc lựa chọn cho các bộ phận cho các hệ thống trong dự án

  • Xác định các loại ống
    Xác định các loại đường ống được dùng trong mỗi hệ thống đường ống
  • Xác định các thiết lập hệ thống
    Các dự án mẫu thường thiết lập độ cao mặc định và các loại ống, tuy nhiên cần xác định các loại ống và độ cao mặc định cho các đường ống thuộc các hệ thống đường ống khác nhau
  • Chọn thiết bị cho các hệ thống
    Tải phụ kiện, thiết bị cho hệ thống đường ống

Thiết kế hệ thống đường ống

Bạn có thể thiết kế hệ thống ống dẫn cho một loạt các ứng dụng, chẳng hạn như hệ thống phân phối nhiệt hydro và oxy

  • Thêm thiết bị
    Đặt thiết bị cơ khí trong không gian theo bảng liệt kê thành phần đường ống
  • Tạo hệ thống đường ống
    Chỉ định các thiết bị và tạo hệ thống đường ống
  • Bố trí thiết lập đường dẫn
    Sử dụng giao diện đường dẫn để tạo đường ống cho mỗi hệ thống
  • Định tuyến ống
    Tự điều chỉnh các định tuyến cho đường ống tránh chướng ngại vật
  • Tính toán các kích cỡ đường ống
    Công cụ định cỡ của Revit MEP cho phép tự động xác định kích thước đường ống cung cấp các luồng di chuyển trên toàn hệ thống.
  • Kiểm soát lại hệ thống
    Sử dụng hệ thống thanh tra để kiểm tra lại dòng chảy

 

Có thể bạn quan tâm

Thiết lập hệ thống điện trong Revit MEP

Khóa Học Revit MEP online

Khởi Tạo Dự Án Revit MEP
5 (100%) 3 votes