Nguyên tắc

  • Thêm lệnh chứ không đổi lệnh (nếu có thì hạn chế số lệnh thay đổi). Vì khi có ai mượn máy ta sử dụng họ sẽ không bị mất các lệnh thông thường và đỡ bị rối lệnh.
  • Khi thay đổi lệnh thì nhớ chọn các ký tự mà trong AutoCAD không phải là một lệnh nào cả.

Aliasedit (thay thế hoặc thêm lệnh CAD)

Command: ALIASEDIT

Aliassedit

Add: Thêm mới.

Remove: Xóa bỏ.

Edit: chỉnh sửa.

Tool

Vào thanh công cụ Tool theo đường dẫn: Tool\Customize\ Editprogram parameter (acad.pgp).

tool

Khi đó ta có thể thay đổi chỉnh sửa lệnh của CAD bằng cách sau:

Vd: Lệnh Move (di chuyển)
M,   *Move
V,    *Move

lệnh Move

Khi thêm lệnh xong muốn dùng được lệnh ngay thì dùng lênh REINIT và tích chọn vào phần PGP file để dùng được lệnh ngay.

lệnh reinit

Một số lệnh thay đổi tham khảo

Lệnh tắt  Tên lệnh Ghi chú
1 LINE Đường thẳng
2 PLINE
3 DIMLINEAR Đo đoạn thẳng
4 DIMCONTINUE Đo liên tiếp
5 SPLINE Đường cong tự nhiên
zx LAYER
-VP VPOINT
A1 ALIGN
BRR BREAKLINE Tạo đường nét cắt
C COPY Sao chép
C1 POLYGON Đa giác
CC CIRCLE Đường tròn
CE ELLIPSE Hinh Elip
CF CHAMFER Vát góc
CR CIRCLE Đường tròn
D1   QLEADER Đường ghi chú
D11 LIST Xem thuộc tính đối tượng nhanh
D2 DIMLINEAR Đo đoạn thẳng
D22 DIMCONTINUE Đo liên tiếp
D3 DIMALIGNED Đo chéo
D33 DIMBASELINE
D4 DIMRADIUS Đo góc
D44 DIMDIAMETER Đo bán kính
DD DIST Đo nhanh
DQ DONUT Tạo nút
E1 TRIM Cắt xén
E2 EXTRIM Cắt xén trong vùng
ED DDEDIT Sửa Text
MAT MATERIALS  
Q OFFSET Lấy đồng dạng
R RECTANG Hình chữ nhật
R1 ROTATE Xoay đối tượng
RMAT MATERIALS
RR PAN
RT ARRAYCLASSIC Lấy bảng Array cad đời cũ
S1 JOIN Nối đoạn thẳng
S2 SOLID Tô đặc
S3 SKETCH Vẽ tự nhiên
SS INSERT Chèn đối tượng block
TA TABLET Bảng
TAA TABLESTYLE Kiểu bảng
TT BHATCH Hatch
V MOVE Di chuyển
VP DDVPOINT
VV MATCHPROP Sao chép thuộc tính ĐT
W1 LAYOFF Tắt Layer
W2 LAYON Bật Layer
W22 LAYMRG Lấy và loại bỏ thuộc tính Layer khác
W3 LAYISO Cô lập Layer
W33 LAYUNISO
W4 LAYMCUR Lấy Layer đối tượng làm layer hiện hành
W44 LAYCUR
WE WIPEOUT Che khuất đối tượng
WW U Quay lại
XX MIRROR Lấy đối xứng
ZZ OPTIONS Thuộc tính

Hiệu chỉnh cơ bản Page Setup

Command: PAGESETUP

page setup

  • Name: Chọn tên máy in.
    Chọn DWG to PDF.pc3.
  • Paper size: Chọn khổ giấy.
    Chọn ISO full bleed A0, A1, A2, A3, A4 (Chỉ có đời cad đời cao mới có, nó có tác dụng là không có thêm khoảng trắng trong vùng in). 
  • What to plot: quét vùng cần in chọn Window.
    Center plot: Đối tượng in được đặt ở giữa.
  • Plot scale: Nếu tích vào mục Fit to paper thì khi quét đối tượng nó sẽ tự chọn vùng quét vừa với khổ giấy. 
  • Plot style table: Chọn monochrome.ctb in đen trắng.
  • Drawing orientation: Chọn xoay đối tượng in theo khổ giấy ngang hay dọc. 
  • Form view: 
    • Nếu bạn in theo màu mà không đặt nét tại Layer thì chọn tất cả màu, bằng cách ấn chuột chọn Color 1 và ấn phím Shift+End để chọn tất cả các màu và cho tất cả 1 màu về một bề dày nét (Lineweight).
    • Sau đó chọn từng màu bằng cách kích chọn vào nó và chọn bề dày nét cho màu đó.
  • Kết thúc: Save and Close.

Hộp thoại Plot style table editor

Ngoài ra ta có thể dùng Lips + Phần mềm máy in ảo PDFfactory để in bên Model

Giáo trình Autocad Pro Design
Bạn muốn nhận tài liệu trên? => Tải ngay

 

Hiệu chỉnh lệnh của AutoCAD và chỉnh Page Setup trong Plot
5 (100%) 2 votes