1. Lệnh Refedit (Reference Edit)

Identify reference

Reference name : Chọn tên xref cần sửa, sơ đồ cây sẽ thể hiện cả các reference lồng nhau. Lưu ý là mỗi lần ta chỉ sửa được một xref, nếu ta chọn xref (VD drawing 1 như hình vẽ) chứa xref lồng (drawing 2) để sửa thì ta cũng chỉ sửa được xref chứa xref lồng (drawing 1) chứ không sửa được xref lồng (drawing 2). Do vậy muốn sửa xref nào ta chọn xref đó để sửa.

Path : Hiển thị đường dẫn của xref mà ta chọn.

Automaticlly select all nested objects : tất cả các objects trong file xref sẽ được chọn.

Prompt to select nested objects : kích hoạt chế độ chọn các object trong file tham khảo mà bạn muốn sửa.

Setting

Create unique layer, syle, and block names : 

  • Nút này được chọn thì lớp và ký hiệu được thay đổi (tên có tiền tố là $#$), tất cả các object trong file tham khảo sẽ nằm trong layer này.
  • Nếu nút này không được chọn thì các tên layer, block và style sẽ hiện lên như bình thường.

Display attribute definitions for editing : Nếu chọn thì các thuộc tính sẽ được hiển thị và ta có thể sửa chúng, sau khi ta ghi lại thì các thuộc tính trong bản vẽ gốc sẽ thay đổi theo, các thay đổi chỉ được thể thiện ra kha ta chèn các thuộc tính đã sửa ra bản vẽ.

Lock objects not in working set : Nếu chọn chế độ này thì tất cả các object của bản vẽ chính sẽ bị khóa lại, chúng ta không thể hiệu chỉnh được chúng.

Khi tao sửa một file tham khảo ngoài thì các đối tượng khác mà ta không chọn để sửa sẽ mờ đi. Tuy nhiên nó chỉ mờ đi khi biến shademode được đặt là 2D wireframe.

Command: shademode

Current mode: 2D wireframe

Enter option [2D wireframe/3D

wireframe/Hidden/Flat/Gouraud/fLat+edges/gOuraud+edges] <2D wireframe>: 2D

2. Thêm, bỏ bớt các đối tượng khỏi working set (Lệnh refset)

Command: refset

Transfer objects between the RefEdit working set and host drawing…

Enter an option [Add/Remove] <Add>: a (chọn them hay bỏ bớt bản đối tượng)

Select objects: Specify opposite corner: 1 found

Select objects: 

1 Added to working set

3. Lệnh refclose

Sau khi hiệu chỉnh xong bản có thể ghi lại hay không ghi lại các thay đổi bằng lệnh Refclose.

Command: refclose

The following symbols will be added to Xref file:

Blocks: Ghe

Enter option [Save/Discard reference changes] <Save>: s

Regenerating model.

2 objects added to test

1 xref instance updated

test redefined and reloaded

Enter option :

  • Save : ghi lại nhưng thay đổi trong bản vẽ Xref.
  • Discard reference changes : không ghi lại sự thay đổi.

Nếu bạn chọn chế độ ghi lại, xref sẽ tự động reload lại. Đây là sự khác biệt giữa lệnh Xopen và lệnh Refedit.

4. Một số biến hệ thống liên quan đến xref

Biến RefEditName : chứa tên bản vẽ tham khảo ngoài đang được sửa.

Biến Xedit : điều khiển bản vẽ hiện hành có thể được phép sửa đổi các bản vẽ tham khảo hay không.

  • 0 : không thể sử dụng sửa đổi file tham khảo tại bản vẽ chính.
  • 1 : có thể sử dụng sửa đổi tham khảo tại chỗ.

Biến BindType : Biến điều khiển các tên tham khảo được quản lý như thế nào kho ràng buộc hoặc sửa đổi trên bản vẽ chính.

  • 0 : theo phương pháp ràng buộc truyền thống (tên “Xref|Symbol” trở thành “Xref$0$Symbol”).
  • 1 : theo phương pháp giống như chèn (tên “Xref|Symbol” trở thành “Symbol”)

Biến Xfadectl : Biến này điều khiển độ mờ nhạt của các đối tượng không nằm trong của sổ chỉnh sửa xref (Working set). Giá trị của Xfadectl (Controls the fading intensity percentage) thay đổi từ 0 đến 90 (tương ứng với 0% mờ nhạt và 90% mờ nhạt).

Giáo trình Autocad Pro Design
Bạn muốn nhận tài liệu trên? => Tải ngay

 

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of