He-thong-thong-gio-tot-5

Hệ thống làm lạnh trong sinh hoạt luôn đi cùng với hệ thống thông gió, vì thế để có thể đảm bảo tốt nhất cho người dùng, các kỹ sư M&E chuyên nghiệp cần phải lưu tâm một số điểm dưới đây:

  • Tốc độ gió không khi xung quanh có ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt và trao đổi chất (thoát mồ hôi) giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh
  • Khi tốc độ gió lớn cường độ trao đổi nhiệt ẩm tăng lên. Vì vậy khi đứng trước gió ta cảm thấy mát và thường da khô hơn nơi yên tĩnh trong cùng điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm.
  • Khi nhiệt độ không khí thấp tốc độ gió lớn thì cơ thể mất nhiều nhiệt gây cảm giác lạnh. Tốc độ gió thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố (nhiệt độ gió, cường độ lao động, độ ẩm, và trạng thái sức khỏe của mỗi người…….).
  • Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta chỉ quan tâm đến tốc độ gió trong vùng làm việc, tức là vùng dưới 2m kể từ sàn nhà,
  • Tốc độ không khí lưu động được lựa chon theo nhiệt độ không khí trong phòng. Khi nhiệt độ phòng thấp cần chọn tốc độ gió nhỏ, nếu tốc độ quá lớn cơ thể mất nhiều nhiệt, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Để có được tốc độ gió hợp lý ta chọn miệng thổi phù hợp và bố trí hợp lý.

 

Dưới đây là bảng tốc độ gió khuyên dùng cho miệng thổi và hút:

BẢNG TỐC ĐỘ GIÓ KHUYÊN DÙNG CHO MIỆNG THỔI VÀ MIỆNG HÚT
Stt Vị trí đặt miệng gió Vận tốc gió tại miệng gió (m/s)
1 Tại vùng làm việc <2m 0.3-0.75
2 Đặt tại độ cao 2-3m 1.5-3
3 Đặt trên 3m 3-4
  • onggiovuong4
  • Tốc độ gió đi trong ống và các thiết bị trên đường ống ảnh hưởng trực tiếp đến độ ồn của hệ thống và lưu lượng gió xuyên qua các hệ thống đó. Vì vậy đòi hỏi kỹ sư cơ phải tính toán sao cho vận tốc gió hợp lý.
  • Dưới đây là bảng tốc độ gió khuyên dùng cho các thiết bị vật tư đường ống gió:
    BẢNG VẬN TỐC GIÓ KHUYÊN DÙNG
    Stt Thiết bị đường ống Khu vực nhà ở, khách sạn (m/s) Khu vực trường học, văn phòng, rạp hát, khu công cộng (m/s) Các nhà xưởng công nghiệp (m/s)
    1 Cửa lấy gió tươi 2.5 2.5 2.5
    2 Phin lọc 1.3 1.5 1.8
    3 Dàn sưởi 2.3 2.5 3
    4 Nối ống hút 3.5 4.1 5
    5 Cửa đẩy của quạt 5-8.1 6.6-10 8.1-12
    6 Ống gió chính 3.5-4.5 5-7 6.1-9.1
    7 Ống gió nhánh 3.5 3-5 4-5
    8 Ống gió đứng 3.5-4.5 5-7 6-9
    9 Ống gió mềm 2.5 2-3 3-4

     Như chúng ta thấy việc lựa chọn tính toán có nhiều thay đổi với các đối tượng khác nhau. Nhưng cũng không nên cứng nhắc. Người thiết kế cần đưa ra các đề xuất phù hợp với nhu cầu và tài chính của khách hàng.

_____________________________________________
Bạn có muốn đọc giáo trình Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí – PGS. TS Nguyễn Đức Lợi ?
Điền thông tin xuống dưới để nhận tài liệu này bạn nhé

 

Hệ Thống Lạnh Công Nghiệp
Đánh giá bài viết

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar