Biện pháp thực hiện hệ thống TT

Các biện pháp bảo vệ chống chạm điện gián tiếp

Trường hợp tổng quát

  • Bảo vệ chống chạm gián tiếp được thực hiện bằng RCD có độ nhạy lΔn tuân theo điều kiện: lΔn = 50V/RA  (1)
  • Độ nhạy được chọn của thiết bị tác động theo dòng rò là hầm theộ điện trở RA của điện cực tiếp đất an toàn, giá trị này được cho trên hình

1

  • Trường hợp các mạch phân phối (xem hình dưới) IEC 60364-4-41 và một số tiêu chuẩn quốc gia chấp nhận thời gian cắt tối đa là 1 giây trong mạng phân phối (chứ không phải ở mạch cuối). Điều này cho phép thực hiện được sự phối hợp chọn lọc ở các mức độ:
    • Ở mức A: RCD có thời gian trễ, ví dụ loại “S”
    • Ở mức B: RCD cắt tức thời

2

  • Trường hợp vỏ dẫn điện của một thiết bị hoặc một nhóm thiết bị được nối đất bằng điện cực nối đất riêng:
    • Bảo vệ chống chạm điện gián tiếp bằng RCD tại các CB bảo vệ cho từng nhóm hoặc từng thiết bị nối đất riêng. Trường hợp này, độ nhạy phải phù hợp với điện trở điện cực nối đất liên quan.

3

DCD có độ nhạy cao

  • Theo IEC 60364-4-41, các RCD có độ nhạy cao(≤ 30 mA) phải được sử dụ về cho ổ cắm ngoài có dòng định mức ≤ 20 A tại mọi địa điểm. Việc sở RCD này cũng được khuyến cáo trong các trường hợp sau:
    • Mạch ổ cắm ngoài nơi ẩm ướt ứng với mọi dòng định mức.
    • Mạch ổ cắm ngoài trong mạng điện làm việc tạm thời.
    • Mạch cấp nguồn cho phòng giặt và bể bơi.
    • Mạch cấp nguồn cho công trường, nhà lưu động, thuyền buồm, phà du lịch.

4

Ở nơi có nguy cơ hỏa hoạn cao

  • Cần có bảo vệ bằng RCD tại các CB điều khiển tất cả nguồn cấp tới khu vực có nguy cơ cháy cao, và đây là điều bắt buộc ở vài quốc gia. Độ nhạy của RCD phải ≤ 500 mA, nhưng giá trị được khuyến cáo là 300 mA.

5

Bảo vệ khi vỏ dẫn điện không được nối đất

  • (Trường hợp mạng hiện hữu ở nơi khô và không thể nối đất được, hoặc khi dây nối đất bảo vệ bị đứt). Các RCD có độ nhạy cao (≤ 30 mA) sẽ đáp ứng cả hai nhiệm vụ bảo vệ chống chạy điện gián tiếp và bảo vệ phụ chống những mối nguy hiểm do chạm điện trực tiếp.

6

Phối hợp các thiết bị bảo vệ tác động theo dòng rò

  • Phối hợp cắt chọn lọc được thực hiện bằng thời gian trễ hoặc chia nhỏ các mạch điện bảo vệ riêng từng phần hoặc từng nhóm, hoặc kết hợp cả hai phương pháp. Việc phối hợp chọn lọc này nhằm tránh các RCD cắt nhầm, hoặc cắt tức thời phía nguồn khi xảy ra sự cố:
    • Với các thiết bị hiện có, trong mạng phân phối có thể đảm bảo phối hợp chọn lọc theo ba hoặc bốn mức:
      • Tại tủ phân phối chính chung
      • Tại tủ phân phối tại chỗ 
      • Tại các tủ phân phối phụ
      • Tại các ổ cắm ngoài dùng cho bảo vệ thiết bị riêng lẻ
  • Thông thường, tại các tủ phân phối (và tủ phân phối phụ, nếu có) ở mạch bảo vệ cho thiết bị riêng lẻ, các thiết bị tự động cắt nguồn tránh nguy hiểm do chạm gián tiếp được lắp đặt cùng với thiết bị bảo vệ phụ chống chạm điện trực tiếp.

Phối hợp chọn lọc giữa các RCD

  • Tiêu chuẩn chung để thực hiện phối hợp chọn lọc toàn bộ giữa hai RCD như sau:
    • Tỷ số giữa hai dòng rò tác động định mức phải ≥ 2
    • RCD phía nguôn phải có thời gian trễ
  • Phối hợp chọn lọc được thực hiện bằng cách sử dụng nhiều mức độ nhạy chuẩn. hóa như: 30 mA, 100 mA, 300 mA và 1 A với các thời gian cắt tương ứng, xem trang sau 

7

Phối hợp chọn lọc 2 mức

  • Bảo vệ
    • Mức A: RCD cắt có trễ trị số đặt I (đối với thiết bị công nghiệp) hoặc loại S (đối với thiết bị dân dụng) dùng trong bảo vệ chống chạm gián tiếp.
    • Mức B: RCD cắt tức thời, độ nhạy cao tại mạch cấp nguồn cho ổ cắm hoặc thiết bị có nguy cơ rò điện cao (ví dụ máy giặt,…).
  • Các giải pháp của Schneider Electric
    • Mức A: CB loại Compact hoặc Multi 9 với mô-đun RCD tùy chọn (Vigi NSX160, Vigi NC100), chính trị số đặt I hoặc loại S.
    • Mức B: CB có tích hợp mô-đun RCD (DPN Vigi) hoặc mô-đun RCD lắp thêm (ví dụ Vigi C60 hoặc Vigi NC100 hay Vigicompact).
    • Ghi chú: Trị số đặt của RCCB phía nguồn phải tuân theo quy tắc về sự chọn lọc và phải kể đến tổng dòng rò xuống đất của mạch phía dưới nguồn.

8

Phối hợp chọn lọc 3 hoặc 4 mức

  • Bảo vệ
    • Mức A: RCD có thời gian trễ (trị số đặt III)
    • Mức B: RCD có thời gian trễ (trị số đặt II). 
    • Mức C: RCD có thời gian trễ (trị số đặt I) hoặc loại S.
    • Mức D: RCD cắt tức thời
  • Các giải pháp của Schneider Electric
    • Mức A: CB kết hợp với RC và biến dòng hình xuyến riêng (Vigirex RH328AP)
    • Mức B: Vigicompact hoặc Vigirex
    • Mức C: Vigirex, Vigicompact hoặc Vigi NC100 hoặc Vigi C60 
    • Mức D:
      •  Vigicompact
      • Vigirex 
      • Multi 9 kết hợp mô-đun RCD hoặc mô-đun RCD lắp thêm Vigi C60 hoặc DPN Vigi
  • Ghi chú: Trị số đặt của RCCB phía nguồn phải tuân theo quy tắc về sự chọn lọc và phải kể đến tổng dòng rò xuống đất của mạch phía dưới nguồn.

9

Bảo vệ chọn lọc 3 mức

10

Biện pháp thực hiện hệ thống TN

Các điều kiện ban đầu

  • Ở giai đoạn thiết kế, chiều dài tối đa cho phép của các phía tải của một CB bảo vệ (hoặc của cầu chì) phải được tính toán, và trong quá trình lắp đặt những qui định. sau đây cần phải tuân thủ đầy đủ.
  • Các điều kiện phải xem xét được liệt kê dưới đây:
    • Dây PE phải được nối lặp lại xuống đất nhiều lần tùy theo điều kiện có thể.
    • Dây PE không được đi ngang qua ống dẫn sắt từ, dây dẫn, vay hoặc không được lắp trên khung thép, vì hiện tượng cảm ứng và / hoặc hiệu ứng gần có thể làm tăng tổng trở hiệu dụng của dây.
    • Trường hợp dây PEN (dây trung tính được dùng như dây bảo vệ), phải nối trực đầu nối đất của thiết bị trước khi nối mạch vòng tới đầu trung tính của thiết bị này.
    • Khi dây pha ≤ 6 mm2 đối với đồng hoặc 10mm2 đối với nhôm, hoặc ở các mạng điện di động, dây trung tính và dây bảo vệ phải tách riêng (nghĩa là hệ thống TN-S nên được áp dụng trong hệ thống này).
    • Sự cố chạm đất có thể được loại trừ bằng thiết bị bảo vệ quá dòng như cầu chì hoặc CB. 
  • Các điều kiện nêu trên cần được tuân thủ khi lắp đặt mạng theo sơ đồ TN nhằm bảo vệ chống những nguy hiểm do chạm điện gián tiếp:

11

  • Ghi chú:
    • Sơ đồ TN yêu cầu trung tính phía hạ thế (LV) của máy biến Trung Hạ ( MV/V), các phần dẫn điện của trạm biến áp và của toàn mạng điện, các vật dẫn tự nhiên phải được nối vào điện cực nối đất chung của hệ thống.
    • Đối với trạm được đo lường phía hạ thế, biện pháp cách ly cần phải thực hiện tại điểm bắt đầu của mạng hạ thế và phải được nhìn thấy một cách rõ ràng.
    • Dây PEN không được phép ngắt dù bất kỳ tình huống nào. Máy cắt bảo vệ và điều khiển trong mạng nối theo TN sẽ phải:
      • Loại 3 cực khi mạng có dây PEN.
      • Nên là loại 4 cực (3 pha + trung tính) khi mạch bao gồm dây trung tính được tách khỏi dây PE.

Bảo vệ chống chạm điện gián tiếp

Các phương pháp xác định dòng ngắn mạch

  • Trong hệ thống nối đất TN, về nguyên tắc, sự cố ngắn mạch với đất sẽ luôn cung cấp dòng đủ để thiết bị bảo vệ quá dòng tác động được.
  • Tổng trở nguồn và mạch chính thường nhỏ hơn nhiều so với mạch phân phối , do đó những hạn chế về độ lớn của dòng chạm đất chủ yếu là do dây dẫn tới thiết bị (dây dẫn mềm và dài nối tới thiết bị làm tăng đáng kể tổng trở “mạch vòng sự cố”, theo đó dòng ngắn mạch sẽ giảm).
  • Những khuyến cáo gần đây nhất của IEC về bảo vệ chống chạm điện gián tiếp trong hệ thống nối đất TN chỉ liên quan đến thời gian cắt cho phép tối đa ứng với điện áp định mức của hệ thống.
  • Lý do của những khuyến cáo này này là vị trong hệ thống TN, dòng chạy qua các vò dẫn điện làm tăng điện áp vỏ rất cao, tới 50V hoặc cao hơn, sẽ xảy ra hai khả năng:
    • Hoặc mạch dòng sự cố tự nóng chảy hầu như tóc thời và do đó sự cố bị loại trừ.
    • Dây dẫn sẽ bị nóng chảy biến thành sự cố lâu dài và tạo đông đủ lớn để thiết bị bảo vệ quá dòng tác động.
  • Để đảm bảo thiết bị quá dòng tác động đúng trong trường hợp sau, việc đánh giá chính xác một cách hợp lý đồng ngắn mạch chạm đất phải được xác định ở giai đoạn làm dự án.
  • Để phân tích một cách chính xác cần sử dụng kỹ thuật thành phần thứ tự pha lần lượt cho từng mạch. Nguyên tắc thì dễ thực hiện, nhưng các đại lượng tính toán thì không thể xem xét hợp lý hết được, đặc biệt là thành phần thứ tự không rất khó xác định ứng với mức độ chính xác trong mạng hạ thế.
  • Các phương pháp khác đơn giản hơn có mức chính xác có thể chấp nhận được.
  • Ba phương pháp thực dụng là:
    • “Phương pháp tổng trở”, dựa trên tổng tất cả tổng trở (chỉ xét thành phần thứ tự thuận) của mạch vòng sự cố, đối với từng mạch.
    • “Phương pháp tổng hợp”, dòng sự cổ ở cuối mạch vòng ngắn mạch được ước tính từ trị số dòng ngắn mạch phía trước đã được biết.
    • “Phương pháp qui ước”, tính mức dòng sự cố chạm đất nhỏ nhất, kết hợp việc sử dụng bảng giá trị để có nhanh kết quả tính toán.
  • Những phương pháp này chỉ tin cậy khi cáp trong mạch vòng sự cố chạm đất đặt gần nhau và không bị cách ly bởi vật liệu sắt từ.

Phương pháp tổng trở

  • Phương pháp này tính t tổng trở thứ tự thuận của từng thành phần (cáp, dây PE, máy biến áp,…) bao gồm trong mạch vòng sự cố chạm đất được tính toán, sử dụng công thức sau: I = U/[√((ΣR)2 + (∑X)2)]. Trong đó:
    • (∑R)2 = (tổng các điện trở trong mạch vòng)2 ở giai đoạn thiết kế của dự án.
    • (∑X)2 = (tổng các điện khảng trong mạch vòng)2
    • U = điện áp pha – trung tính định mức của hệ thống.
  • Việc áp dụng phương pháp này không phải luôn dễ dàng vì cần có kiến thức về thông số và đặc tính của tất cả các phần tử trong mạch vòng. Trong vài trường hợp, tài liệu hướng dẫn quốc gia có thể cung cấp các giá trị tiêu biểu cho mục đích tính gần đúng.

Phương pháp tổng hợp

  • Phương pháp này cho phép xác định dòng ngắn mạch ở cuối mạch vòng từ giá trị dòng ngắn mạch đã biết ở phía đầu nguồn, công thức tính toán gần đúng: 

I = Isc.[U/(U+Zs.ISC)]

  • Trong đó:
    • Isc = dòng ngắn mạch phía đầu nguồn
    • I = dòng ngắn mạch cuối mạch vòng
    • U = điện áp pha định mức của hệ thống
    • Zs = tổng trở mạch vòng
  • Ghi chú: trong phương pháp này, các tổng trở thành phần được cộng số học tương tự “phương pháp tổng trở” nêu trên.

Phương pháp qui ước

  • Phương pháp này thường được chấp nhận là đủ chính xác để xác định giới hạn trên của chiều dài cáp.
  • Nguyên tắc
  • Dòng ngắn mạch được tính trên giá thiết điện áp tại đầu nguồn (nghĩa là tại vị trí đặt thiết bị bảo vệ) còn lại 80% hoặc lớn hơn giá trị điện áp pha trung tính định mức. Giá trị 80% được sử dụng, cùng với tổng trở mạch vòng để tính dòng ngắn mạch.
  • Hệ số này kể đến tất cả điện áp rơi ở mạch phía nguồn tới vị trí liên quan.
  • Trong các hạ thế, khi tất cả dây dẫn của mạng 3 pha 4 dây được đặt đủ gần (đây là trường hợp thông thường), điện cảm tự thân và giữa các dây bé có thể bỏ qua so với điện trở của cáp.
  • Tính toán gần đúng này được chấp nhận đối với cáp có tiết diện nhỏ hơn hoặc bằng 120 mm2.
  • Trên tiết diện này, giá trị điện trở R tăng như sau:

13

  • Chiều dài tối đa của mạch trong mạng nổi đất theo sơ đồ TN được cho theo công thức:

Lmax = 0,8Uo Sph / p(1+m)la

  • Trong đó:
    • Lmax = chiều dài tối đa tính bằng mét
    • Uo = điện áp pha tính bằng von = 230 V đối với mạng 230/400V
    • p = điện trở suất ở nhiệt độ làm việc bình thường tính bằng Ω-mm /m (= 22,5.10-3 đối với đồng; = 36.10-3 đối với nhôm).
    • la = trị số đặt dòng cắt sự cố tác động tức thời của CB, hoặc la = dòng đảm bảo tác động của cầu chì bảo vệ ứng với một thời gian xác định: m = Sph/SPE
      • Sph = tiết diện cắt ngang của dây pha tính bằng mm2
      • SPE = tiết diện cắt ngang của dây bảo vệ tính bằng mm2. 

12

Các bảng số liệu

  • Các bảng sau, có thể áp dụng trong mạng TN, được thiết lập theo phương pháp quy ước” như đã mô tả ở trên.
  • Các bản cung cấp chiều dài mạch tối đa, theo đó điện trở tính bằng W của dây dẫn sẽ giới hạn độ lớn dòng ngắn mạch tới mức thấp hơn trị số yêu cầu để cắt nhanh của CB (hoặc để làm nóng chảy cầu chì) bảo vệ mạch nhằm bảo vệ người chống nguy hiểm do chạm gián tiếp.

Hệ số hiệu chỉnh m

  • Hình dưới cung cấp hệ số hiệu chỉnh ứng với các giá trị cho sẵn đến 2 hình ở phần sau, phụ thuộc vào tỉ số Sph/SPE, loại mạch, và loại vật liệu làm dây dẫn. Các bảng số liệu này kể đến:
    • Loại bảo vệ: CB hay cầu chì
    • Trị số đặt dòng tác động
    • Tiết diện cắt ngang của dây pha và dây bảo vệ
    • Loại hệ thống nối đất
    • Loại CB bảo vệ (ví dụ B, C hay D)
Loại mạch Vật liệu làm dây dẫn m = Sph/SPE (hoặc PEN)
m = 1 m = 2 m = 3 m = 4  
3P+N hoặc P+N Đồng 1 0,67 0,50 0,40
Nhôm 0,62 0,42 0,31 0,25
  • Các bảng này có thể sử dụng cho mạng điện 230/400 V. Các bảng tương tự ứng với CB bảo vệ loại Compact và Multi 9 (Merlin Gerin) được trình bày trong catalog liên quan.

15

16

17

18

Trường hợp đặc biệt khi một hoặc nhiều vỏ dẫn điện được nối đất bằng điện cực riêng

  • Việc bảo vệ chống chạm điện gián tiếp phải được thực hiện bằng RCD đặt tại đầu nguồn cấp cho một thiết bị hoặc nhóm thiết bị có vỏ được nối đất bằng điện cực độc lập.
  • Độ nhạy của RCD phải phù hợp với điện trở của điện cực nối đất (RA2 trong hình). Xem các thông số kỹ thuật áp dụng cho mạng T.

19

RCD có độ nhạy cao 

20

  • Theo IEC 60364-4-41, các RCD có độ nhạy cao (≤ 30 mA) phải được sử dụng để bảo vệ ổ cắm có dòng định mức tới ≤ 20 A tại mọi vị trí. Việc sử dụng những RCD như vậy cũng được khuyến cáo trong các trường hợp sau:
    • Mạch ổ cắm nơi ẩm ướt với dòng định mức bất kỳ
    • Mạch ổ cắm trong mạng điện tạm thời
    • Mạch cấp nguồn cho phòng giặt và bể bơi
    • Mạch cấp nguồn cho công trường, nhà lưu động, du thuyền và phà du lịch.

Bảo vệ nơi có nguy cơ cháy cao

  • Theo IEC 60364-422-3.10, mạch điện nơi có nguy cơ cháy cao phải được bảo vệ bởi các RCD có độ nhạy tới 500 mA. Ngoại trừ đối với mạng TN-C, mạng TN-S phải thỏa yêu cầu này.
  • Giá trị độ nhạy 300 mA là bắt buộc đối với vài quốc gia.

21

Khi tổng trở mạch vòng sự cố đặc biệt lớn

  • Khi dòng sự cố chạm đất bị giới hạn do tổng trở mạch vòng sự cố lớn, thiết bị bảo vệ là quả dòng do đó không thể cắt đủ nhanh trong khoảng thời gian cần thiết, cần xem xét các khả năng sau:

Đề xuất 1

22

  • Lắp đặt một CB có dòng ngưỡng cắt từ tác động tức thời Im thấp, ví dụ: 2ln ≤ lm ≤ 4ln
  • Điều này giúp bảo vệ người đối với các mạch có chiều dài bất thường. Tuy nhiên cần phải kiểm tra để đảm bảo CB không cắt nhầm khi có những dòng quá độ lớn như ở dòng khởi động của động cơ duy trì qua mạch.
  • Giải pháp của Schneider Electric
    • CB Compact loại G (2lm ≤ lm ≤ 41m)
    • CB Multi 9 loại B

Đề xuất 2

23

  • Lắp đặt một RCD trên mạch. Không cần sử dụng loại có độ nhạy cao (highly-sensitive (HS) (vài A tới vài chục A). Đặc biệt ở nơi có cả ổ cắm phải được bảo vệ bằng RCD có độ nhạy cao (≤ 30 mA); thường là một RCD cho một số ổ cắm trên một mạch chung.
  • Giải pháp của Schneider Electric
    • RCD Multi 9 NG125: lΔn = 1 hoặc 3A
    • Vigicompact REH hoặc REM: lΔn = 3 tới 30 A
    • CB loại B Multi 9

Đề xuất 3

Tăng kích thước dây PE hoặc PEN và / hoặc dây pha, để giảm tổng trở mạch vòng sự cố.

Đề xuất 4

  • Thêm dây đẳng thế phụ. Điều này sẽ có tác dụng như đề xuất 3, nghĩa là giảm tổng trở mạch vòng sự cố, trong khi đó cùng lúc sẽ cải thiện được điện áp tiếp xúc xảy ra khi sự cố. Tính hiệu quả của cải tiến này có thể được kiểm tra bằng cách đo điện trở giữa vỏ dẫn điện của từng thiết bị và dây bảo vệ chính tại chỗ.
  • Đối với mạng TN-C, không cho phép nối đẳng thể như hình, chỉ có thể chấp nhận theo đề xuất 3.

24

Biện Pháp Thực Hiện Mạng IT

  • Đặc tính cơ bản của hệ thống nối đất IT là khi có ngắn mạch một điểm với đất, hệ thống có thể tiếp tục vận hành mà không cần cắt nguồn. Sự cố như vậy được xem là “sự cố thứ nhất “.
  • Trong hệ thống này, tất cả vỏ dẫn điện của phần tử trong mạng được nối với dây PE và nối xuống một điện cực tiếp đất tại chỗ, trong khi đó trung tính của máy biến áp nguồn thì:
    • Hoặc cách ly với đất 
    • Hoặc nối với đất thông qua một điện trở có giá trị cao (thường là 10000 hoặc lớn hơn).
  • Do vậy, dòng chạy vào đất sẽ chỉ vài mA, không gây nguy hiểm nghiêm trọng tại chỗ xảy ra sự CỐ, không tạo điện áp tiếp xúc cao nguy hiểm, hoặc không gây nguy cơ cháy nổ. Vì vậy, cho phép hệ thống tiếp tục vận hành bình thường cho tới khi thuận tiện sẽ cách ly phần bị sự cố để sửa chữa. Điều này làm nâng cao tính liên tục cung cấp điện của hệ thống.
  • Thực tế, hệ thống nối đất này yêu cầu một số biện pháp đặc biệt để có thể vận hành hợp lý như sau:
    • Giám sát thường xuyên cách điện với đất, báo tín hiệu âm thanh hoặc tín hiệu nhìn thấy được) khi xảy ra chạm điểm thứ nhất.
    • Một thiết bị hạn chế điện áp được nối từ trung tính máy biến áp nguồn với đất.
    • Việc xác định điểm “sự cố thứ nhất ” được tiến hành bởi đội ngũ nhân viên bảo trì có năng lực tốt. Vị trí sự cố có thể dễ dàng được xác định nhờ các thiết bị tự động hiện có.
    • Khi xảy ra “sự cố thứ hai” trước khi sơ cố thứ nhất được sửa chữa, một CB thích hợp phải được lắp đặt để tự động cắt nhanh các phần tử bị sự cố. Sự cố thứ hai (theo định nghĩa) là sự cố chạm đất trên pha khác so với pha bị chạm thứ nhất (có thể là dây pha hoặc dây trung tính).
    • Sự cố thứ hai gây ra ngắn mạch qua đất và / hoặc qua dây PE nối đẳng thế.

Các điều kiện tiên quyết

25

26

Bảo vệ chống chạm điện gián tiếp

Điều kiện xảy ra sự cố điểm thứ nhất

  • Dòng sự cố chạm đất khi xảy ra sự cố điểm thứ nhất đo được là milli-ampe.
  • Điện áp chỗ sự cố so với đất là tích của dòng này với điện trở điện cực nối đất của mạc và dây PE (từ chỗ sự cố tới điện cực nối đất). Giá trị điện áp này rõ ràng không nguy hiểm và chỉ có thể khá lớn (vài chục volt) trong trường hợp xấu nhất (ví dụ tổng trở ký sinh đất 10000 sẽ có dòng 230 mA và điện trở nối đất của mạng là 50Ω, sẽ cho 11.5V).
  • Thiết bị giám sát cách điện thường trực sẽ báo tín hiệu .

Nguyên tắc của thiết bị giám sát sự cố chạm đất

  • Một máy phát xoay chiều tần số rất thấp, hoặc máy phát một chiều, (nhằm làm giảm ảnh hưởng của điện dụng của cáp tới mức có thể bỏ qua) tạo nên điện áp giữa trung tính của máy biến áp nguồn và đất. Điện áp này gây nên một dòng điện nhỏ tùy thuộc vào điện ở cách điện với đất của toàn mạng điện, cộng thêm với điện trở của các thiết bị đấu nối.
  • Những dụng cụ đo lường tần số thấp có thể được dùng trên mạng xoay chiều, nó phát ra thành phần quá độ một chiều khi xảy ra sự cố. Vài loại dụng cụ có thể phân biệt được dòng trở và thành phần dòng dung trong dòng rò.
  • Dụng cụ đo hiện đại cho phép đo sự tiến hóa của dòng rò, do đó ngăn ngừa được sự phát sinh sự cố chạm đất thứ nhất.

Ví dụ về các dụng cụ đo

  • Định vị sự cố bằng tay
    • Máy phát có thể được lắp cố định (ví dụ: XM100) hoặc di động (ví dụ: GR10X cho phép kiểm tra mạch không có điện) và thiết bị thu, cùng với cảm biến từ loại kẹp cầm tay.

27

  • Định vị tự động lắp cố định
    • Rơle giám sát XM100, cùng với bộ kiểm tra mắc Cố định XD1 hoặc XD12 (mỗi bộ nối vào một biến dòng Hình xuyên mắc trên dây dẫn của mạch liên quan) sẽ cung cấp một hệ thống tự động định vị sự cố trên mạng đang có điện.
    • Hơn nữa, mức cách điện được chỉ ra trên từng mạch được giám sát, có hai mức được kiểm tra: mức thứ nhất cảnh báo điện trở cách điện thấp không bình thường, do đó cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, trong khi đó mức thứ hai xác định có sự cố và cho phép báo động.

25

  • Tự động giám sát, ghi nhận, và định vị sự cố (xem hình dưới)
    • Hệ thống Viligohm cũng cho phép thao tác với máy in và/ hoặc PC để xem lại toàn bộ mức cách điện của cả hệ thống và ghi nhận lại sự tiến hóa theo thời gian của mức cách điện trên từng mạch.
    • Bộ giám sát trung tâm XM100, cùng với các bộ định vị XD08 và XD16, phố hợp với các biến dòng hình xuyến (toroidal CT) từ nhiều mạch cho thấy cách áp dụng hệ thống tự động này.

26

Lắp đặt thiết bị giám sát cách điện thường trực (PIM):

Đấu nối

  • Thiết bị PIM thưởng được nối giữa trung tính hoặc trung tính giả) của máy biến áp nguồn tới điện cực nối đất

Nguồn cung cấp

  • Nguồn cung cấp cho PIM nên lấy từ nguồn có độ tin cậy cao. Thực tế, thường lấy từ “lạng được giám sát, qua thiết bị bảo vệ quá dòng có mức dòng ngắn mạch thích hợp.

Các mức ngưỡng cài đặt

  • Tiêu chuẩn của vài quốc gia khuyến cáo trị số đặt đầu tiên là dưới 20% so với mức cách điện của mạng mới. Giá trị này cho phép kiểm tra sự suy giảm chất lượng cách điện, nhờ vậy kịp thời có các biện pháp bảo trì cần thiết khi những hỏng hóc vừa mới bắt đầu xuất hiện.
  • Mức kiểm tra phát hiện bảo tín hiệu có chạm đất được đặt thấp hơn nhiều.
  • Ví dụ, có thể đặt ở hai mức là:
    • Mức cách điện của mạng mới: 100 kΩ
    • Dòng rò không nguy hiểm: 500 mA (nguy cơ cháy khi > 500 mA)
    • Mức chi định do khách hàng cài đặt:
      • Ngưỡng bảo trì phòng ngừa: 0.8 x 100 = 80 kΩ.
      • Ngưỡng bảo có ngắn mạch: 500 Ω

Chú ý:

  • Sau một thời gian dài ngừng hoạt động, hoặc một phần mạng điện vẫn có điện, sự ẩn, ướt có thể làm giảm điện trở cách điện chung.
  • Tình trạng này chủ yếu dẫn đến việc xuất hiện dòng rò trên bề mặt ẩm ướt của cách điện còn tốt, không dẫn tới điều kiện sự cố, và sẽ nhanh chóng được cải thiện khi nhiệt độ tăng tới trạng thái bình thường do có dòng chạy qua, làm giảm độ ẩm trên bề mặt. 
  • Thiết bị PIM (XM) có thể đo tách rời dòng trở và dòng dung trong dòng rò xuống đất, nhờ vậy có thể nhận được điện trở cách điện thực từ tổng dòng rò thường trực.

Trường hợp chạm điểm thứ hai

  • Sự cố chạm đất điểm thứ hai trên mạng IT (trừ khi xảy ra trên cùng pha như sự cố đầu dẫn đến ngắn mạch pha-pha hoặc pha-trung tính, và nếu xảy ra trên cùng mạng điện với sự cố đầu, hoặc trên mạch khác, thiết bị bảo vệ chống quá dòng (cầu chì hoặc CB C (circuit-breakers)) thông thường sẽ tự động cắt sự cố.
  • Trị số đặt của rơle cắt quá dòng và dòng định mức của cầu chì là những thông số cơ bản quyết định chiều dài tối đa thực tế của mạch để có thể được bảo vệ.
  • Chú ý: trong những trường hợp thông thường, dòng sự cố chạy qua dây PE chung nối đẳng thế các vỏ dẫn điện của toàn mạng điện, và do vậy tổng trở mạch vòng sự cố đủ thấp để đảm bảo mức dòng sự cố thích hợp.
  • Khi mạch có chiều dài rất lớn, và đặc biệt nếu thiết bị được nối đất riêng (Vì vậy dòng số 8 cố đi qua hai điện cực nối đất) độ tin cậy cắt sự cố do quá dòng có thể không đủ đảm bảo.
  • Trường hợp này, RCD được khuyến cáo lắp đặt trên mỗi mạch của mạng điện.
  • Tuy nhiên, khi mạng IT được nối đất qua điện trở, cần phải cẩn trọng xem xét để đảm bảo RCD không quá nhạy, nếu không sự cố điểm thứ nhất có thể dẫn đến cắt mạch. ngoài ý muốn. Mức cắt của thiết bị chống dòng rò phù hợp theo tiêu chuẩn IEC có thể xảy ra ở các giá trị từ 0.5 In tới An, An là mức cài đặt dòng rò định mức.

Các phương pháp xác định dòng ngắn mạch

Việc đánh giá một cách chính xác chấp nhận được các mức dòng ngắn mạch phải được thực hiện ở giai đoạn thiết kế một dự án.

  • Không cần phân tích một cách khắc khe, vì chỉ biên độ dòng là quan trọng đối với thiết bị bảo vệ liên quan (nghĩa là không cần xác định góc lệch pha) vì vậy các phương pháp đi gần đúng đơn giản thường được áp dụng. Ba phương pháp thường được sử dụng là:
    • Phương pháp tổng trở, dựa trên tổng véc tơ tất cả các tổng trở thành phần thứ tư | thuận) của mạch vòng sự cố
    • Phương pháp tổng hợp, ước tính gần đúng dòng ngắn mạch ở cuối mạch vòng ngả mạch khi biết được dòng ngắn mạch ở phía nguồn. Tổng trở phức được cộng số học trong phương pháp này.
    • Phương pháp quy ước, trong phương pháp này giá trị nhỏ nhất của điện áp ở nguồn của mạch sự cố được giả sử bằng 80% của điện áp định mức, và bảng số liệu dựa trên giả thiết này cung cấp trực tiếp chiều dài mạch tối đa cho phép.
  • Những phương pháp này chỉ đủ tin cậy khi các dây dẫn và cáp trong mạch vòng sự cố đặt đủ gần với nhau trên mạch và không bị cách ly bởi vật liệu sắt từ.
    • Phương pháp tổng trở: Phương pháp này giống nhau cho cả mạng theo sơ đồ nối đất IT và TN.
    • Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này giống nhau cho cả mạng theo sơ đồ nối đất IT và TN.
  • Phương pháp gần đúng (xem hình)
    • Phương pháp này áp dụng cho mạng IT giống như trong mạng TN: việc tính toán chiều dài tối đa của mạch nhằm đảm bảo không vượt quá khả năng bảo vệ quá dòng của CB hay cầu chì bảo vệ mạch phía tải.
    • Rõ ràng rằng không thể kiểm tra chiều dài mạch khi xảy ra sự cố cùng lúc với hai vị trí bất kỳ bất kỳ có thể.
    • Tuy nhiên trong tất cả trường hợp, trị đặt cắt quá dòng trên giá thiết sự cố đầu xảy ra cuối mạch rất xa, trong khi sự cố thứ hai xảy ra cũng ở cuối mạch này. Thông thường, điều này có thể dẫn đến chỉ cắt một mạch (mạch có trị đặt cắt sự cố thấp hơn), vì vậy hệ thống sẽ còn lại tình trạng chạm đất một điểm, nhưng có một mạch bị cắt nguồn do sự cố.
    • Trường hợp mạng 3-pha 3-dây sự cố điểm thứ hai chỉ có thể gây ra ngắn mạch pha pha, vì vậy điện áp dụng trong công thức tính chiều dài tối đa là √3 Uo. Chiều dài mạch tối đa được cho bởi: 

Lmax = [0.8 Uo √3 Sph] / [2 p la(1+m)] mét

    • Trường hợp mạng 3-pha 4-dây giá trị thấp nhất của dòng sự cố sẽ xảy ra nếu một điểm sự cố nằm trên dây trung tính. Trường hợp này, Uo được dùng để tính chiều dài cáp tối đa cho phép, và

 Lmax = [0.8 Uo S1]/[2 p la(1+m)] mét

(nghĩa là chỉ bằng 50% chiều dài cho phép ứng với mạng TN)

27

    • Trong công thức trên:
      • Lmax = chiều dài mạch tối đa tính bằng mét
      • Vo = điện áp pha-trung tính (230 V đối với mạng 230/400 V)
      • P = điện trở suất ở nhiệt độ làm việc bình thường (22.5 x 10-3 Ω-mm2 /m đối với đồng, 36×10-3 Ω-mm2 /m đối với nhôm)
      • la = Trị đặt cắt bảo vệ qua dòng tính bằng ampe, hoặc là = dòng tính bằng ampe đủ để cầu chì chảy trong thời gian được xác định: m = Sph/SPE
        • SPE = tiết diện cắt ngang của dây PE tính bằng mm2
        • S1 = S trung tính nếu mạch bao gồm cả dây trung tính
        • S1 = Sph nếu mạch không bao gồm cả dây trung tính

Các bảng số liệu

  • Các bảng sau được thiết lập dựa theo phương pháp gần đúng đã được mô tả trên.
  • Các bảng này cung cấp chiều dài mạch tối đa cho phép, mà nếu vượt qua trị này sẽ làm dòng ngắn mạch nhỏ hơn trị yêu cầu để cắt sự cố bảo vệ mạch của CB (hoặc để cầu chì chảy), cùng với điều kiện phải đủ nhanh để đảm bảo an toàn chống chạm điện gián tiếp. Bảng này cũng kể đến:
    • Loại bảo vệ: CB (circuit-breakers) hoặc cầu chì, trị số đặt dòng tác động
    • Tiết diện cắt ngang của dây pha và dây bảo vệ
    • Loại sơ đồ nối đất
    • Các hệ số hiệu chỉnh: Hình dưới trình bày các hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho các chiều dài mạch khi khảo sát mạng IT.

29

  • Ví dụ: Một mạng nối đất theo sơ đồ IT 3-pha 3-dây 230/400 V. Một trong các mạch được bảo vệ bởi CB có dòng định mức là 63 A, bao gồm các lõi nhôm dây pha 50 mm2. Dây PE cũng bằng nhôm 25 mm2. Chiều dài tối đa cho phép của mạch là bao nhiêu, bảo vệ chống chạm gián tiếp đối với người giả sử được đảm bảo bằng rơle cắt tức thời của CB?
    • Cho trị số 603 mét, cần phải áp dụng hệ số hiệu chỉnh bằng 0.36 (m = 2 đối với cáp nhôm). Chiều dài tối đa cho phép vì vậy là 217 mét .

Thiết bị chống dòng rò có độ nhạy cao (RCD)

  • Theo tiêu chuẩn IEC 60364-4-41, RCD có độ nhạy cao (≤ 30 mA) phải được dùng để bảo vệ ổ cắm có dòng định mức ≤ 20 A ở tất cả các vị trí. Việc sử dụng những RCD như vậy cũng được khuyến cáo trong các trường hợp sau:
    • Mạch ổ cắm ngoài nơi ẩm ướt ứng với mọi giá trị dòng định mức
    • Mạch ổ cắm ngoài đối với mạng điện tạm thời
    • Mạch cấp nguồn cho phòng giặt và bể bơi
    • Mạch cấp nguồn cho công trường, xe nhà lưu động, du thuyền và tàu du lịch.

Bảo vệ những vị trí có nguy cơ cháy cao

  • Thực hiện bảo vệ bằng RCD có độ nhạy < 500 mA ở đầu nguồn cung cấp cho nơi có nguy cơ chảy cao là bắt buộc ở vài quốc gia (xem Hình F59). Giá trị độ nhạy là 300 mA có thể là phù hợp.

Khi tổng trở mạch vòng sự cố đặc biệt cao

  • Khi dòng chạm đất bị hạn chế do tổng trở mạch vòng sự cố rất cao, thiết bị bảo vệ quả dòng không thể đủ để cắt mạch với thời gian cần thiết, nên xem xét các khả năng sau: 

Đề xuất 1:

31

  • Lắp đặt một CB có bộ phận cắt từ tác động tức thời với mức tác động thấp hơn so với cách chỉnh định thông thường, ví dụ: 2ln ≤ lrm ≤ 4ln
  • Cách chỉnh định này đảm bảo bảo vệ cho người trường hợp mạch có chiều dài bất thường. Tuy nhiên cần kiểm tra trường hợp có dòng quá độ cao, chẳng hạn như dòng khởi động động cơ không làm thiết bị bảo vệ cắt nhầm.
  • Giải pháp của Schneider Electric:
    • Sử dụng Compact NSX với trip unit G hoặc Micrologic (2lm ≤ lrm ≤ 4lm)
    • Sử dụng Multi 9 loại B

Đề xuất 2

32

  • Lắp đặt RCD trên mạch. Không cần sử dụng loại RCD có độ nhạy cao (highlysensitive (HS)) (dòng ngưỡng tác động vài amps tới vài chục amps). Nơi có ổ cắm ngoài, trong vài trường hợp, ở vài mạch riêng biệt phải được bảo vệ bằng RCD loại có độ nhạy cao (≤ 30 mA); thông thường dùng một RCD cho một số ổ cắm trên một mạch chung.
  • Giải pháp của Schneider Electric:
    • RCD Multi 9 NG125: lΔn = 1 hoặc 3 A.
    • Vigicompact MH hoặc ME: lΔn = 3 tới 30 A

Đề xuất 3

  • Tăng tiết diện dây PE và/ hoặc dây pha, để giảm tổng trở mạch vòng sự cố.

Đề xuất 4

33

  • Sử dụng thêm dây đẳng thế phụ. Điều này có hiệu quả tương tự đề xuất 3, nghĩa là làm giảm tổng trở mạch vòng sự cố chạm đất, đồng thời cải thiện được điện áp tiếp xúc. Sự hiệu quả của cải tiến này có thể kiểm tra được bằng cách đo điện áp giữa từng vỏ dẫn điện với dây bảo vệ chính tại chỗ.

Thiết Bị Chống Dòng Rò (RCDs)

Các loại RCDs

  • Thiết bị chống dòng rò (Residual current devices (RCD) thường liên quan đến các thành phần sau:
    • CB công nghiệp dạng vỏ đúc (MCCB) và CB dạng máy cắt không khí (ACB) tuân theo tiêu chuẩn IEC 60947-2.
    • CB công nghiệp loại nhỏ (MCB) tuân theo tiêu chuẩn IEC 60947-2,
    • CB loại nhỏ gia dụng và tương tự (MCB) tuân theo tiêu chuẩn IEC 60898, IEC 61008, IEC 61009
    • Cầu dao cắt tải chống dòng rò tuân theo tiêu chuẩn riêng của quốc gia
    • Rơ le có biến dòng hình xuyến (loại vòng) tuân theo tiêu chuẩn IEC 60947-2.
  • Bắt buộc sử dụng RCD tại điểm bắt đầu của mạng nối đất theo sơ đồ TT, các RCD Có khả năng phối hợp với RCD khác, đảm bảo cắt chọn lọc sự cố, nhờ đó đảm bảo tính cung cấp điện liên tục theo yêu cầu.
  • CB công nghiệp có mô-đun RCD tích hợp hoặc tùy chọn 
  • CB chống dòng rò tùy chọn có thể bao gồm các khối được lắp trên rãnh DIN (ví dụ Compact hoặc Multi 9), có thể kết hợp với mô-đun RCD
  • Bộ thiết bị này cung cấp bảo vệ toàn bộ bao gồm các chức năng cách ly, bảo vệ chống ngắn mạch, quá tải và chạm đất.
  • Các RCD với biến dòng (CT) hình vòng xuyến riêng có thể được sử dụng kết hợp với CB hoặc công tơ.

Mô tả

  • Những bộ phận chủ yếu được trình bày theo sơ đồ hình dưới.
  • Một lõi từ có quấn các dây dẫn mang dòng của mạch điện và từ thông sinh ra trong lõi phụ thuộc vào tổng số học của các dòng điện tức thời; dòng đi theo một chiều được xem là dương (L1), trong khi đó dòng đi theo chiều ngược lại được xem là âm (L2)

1

  • Trong một mạch không bị sự cố L1 + L2 = 0 và sẽ không có từ thông trên mạch từ, sức điện động cảm ứng trên cuộn dây bằng không.
  • Dòng sự cố chạm đất ld sẽ đi qua lõi xuống đất và trở về nguồn thông qua đất, hoặc thông qua dây bảo vệ trong sơ đồ nối đất TN.
  • Sự cân bằng dòng điện đối với lõi từ không còn nữa, dòng sai lệch sẽ làm tăng từ thông trong lõi.
  • Dòng sai lệch được xem như dòng “rò” và nguyên tắc tác động được xem là nguyên tắc tác động theo “dòng rò”.
  • Từ thông tổng xoay chiều trong lõi cảm ứng nên sức điện động trên cuộn dây của nó, vì vậy dòng 13 chạy vào cuộn tác động cắt của thiết bị. Nếu dòng rò vượt quá giá trị yêu cầu để tác động hoặc trực tiếp hoặc thông qua rơ le điện tử, CB liên quan sẽ cắt mạch.

Độ nhạy của RCD đối với nhiễu

  • Trong vài trường hợp, ảnh hưởng của môi trường có thể làm sai lệch tác động của RCD:
    • Cắt “gây phiền toái”: Cắt nguồn mặc dù thật sự không xảy ra mối nguy hiểm nào. Dạng tác động này thường có tính lặp lại, gây nên bất tiện chủ yếu và ảnh hưởng tới chất lượng điện năng của cấp điện.
    • Không cắt sự cố khi có nguy hiểm. Ít được nhận thấy hơn trường hợp “cắt phiền toái”, các hoạt động sai này vẫn phải được giám sát cẩn thận vì chúng làm giảm tính an toàn đối với người sử dụng. Vì lý do này, tiêu chuẩn quốc tế định nghĩa 3. loại RCD tùy theo sự miễn nhiễm của chúng đối với các dạng nhiễu.

Các dạng nhiều chủ yếu

Dòng rò xuống đất thường trực

  • Mỗi mạng hạ thể (LV) Cả một dòng rò thường trực với đất do:
    • Sự không cân bằng của điện dung kỳ sinh giữa dây pha mang điên và đạt đối với mạng ba pha hoặc 
    • Điện dụng giữa dây pha mang điện và đất trong mạng trội pha Mạng càng rộng điện dung của nó càng lớn và hệ quả là làm tăng dòng rò.
  • Dòng dung chạy xuống đất đối khi bị tăng cao đáng kể do các tụ lọc có trong thiết bị điện từ (thiết bị tự động, IT và hệ thổng làm việc dựa trên máy tính,…).
  • Khi thiếu các dữ liệu chính xác, dòng rò thường trực trong mạng điện hiện hữu có thể ước tính từ các giá trị sau, đo ở 230V 50 Hz: Đường dây một phá hoặc ba pha: 1,5 mA /100m
    • Sàn bị đốt nóng: 1mA / kW
    • Đầu nối máy Fax, máy in: 1 mA
    • Máy vi tính, phân xưởng: 2 mA
    • Máy photo 15 mA
  • Vì các RCD tuân theo tiêu chuẩn IEC và tiêu chuẩn của nhiều quốc gia khác, thực tế có thể hạn chế tác động nhầm của các RCD bằng cách chia mạch điện thành mạch phụ nhằm giới hạn dòng rò thường trực xuống mức thấp hơn hoặc bằng 0.25 lΔn.
  • Đối với trường hợp rất đặc biệt, như kéo dài thêm hoặc thay mới từng phần trong mạng nối đất IT, cần phải có tư vấn của nhà chế tạo.

Thành phần tần số cao (sóng hài, quá độ, vv) được tạo ra bởi nguồn cấp cho máy tính chỉnh lưu, động cơ có bộ điều chỉnh tốc độ, hệ thống chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang và ảnh hưởng của việc đóng cắt thiết bị công suất cao, các nhánh bù công suất phi kháng.

  • Một phần của các dòng điện tần số cao này có thể chạy xuống đất thông qua các điện dung ký sinh. Mặc dù không gây nguy hiểm đối với người sử dụng, những dòng điện này có thể là nguyên nhân khiến các thiết bị chống dòng rò tác động sai.

Hiện tượng quá độ

  • Dòng quá độ ban đầu của các điện dung nói trên làm tăng cao thành phần tần số cao trong khoảng thời gian rất ngắn, như mô tả trên hình.

2

  • Sự xuất hiện bất ngờ của điểm chạm đất thứ nhất trong sơ đồ nối đất IT cũng gây nên dòng quá độ rò xuống đất ở tần số cao, do điện áp pha – đất của hai pha không bị sự cố bị tăng đột ngột thành điện áp dây.

Các dạng quá áp thông thường

  • Mạng điện thường bị quá áp do bị sét đánh hoặc đột ngột thay đổi điều kiện vận hành (sự cố, cầu chì đứt, đóng cắt, vv).
  • Những thay đổi đột ngột này thường gây nên quá điện áp quá độ lớn và dòng trong mạch cảm và mạch dụng. Các ghi nhận cho thấy, trong mạng hạ thế, quả điện áp thường ở mức thấp hơn 6 kV, có thể biểu diễn điện áp này theo dạng sóng xung gần đúng 1.2/50 μs (xem hình).

3

  • Các hiện tượng quá áp này làm tăng dùng quá độ, dạng dòng quá độ này có thể biểu diễn bằng sóng xung gần đúng 8/20 us, có trị đình vài chục Ampe (xem hình). Dòng quá độ chạy vào đất thông qua điện dung của mạng điện.

4

Dòng sự cố thành phần một chiều tắt dần

  • Loại AC, A, B
    • Tiêu chuẩn IEC 60755 (Những yêu cầu chung đối với thiết bị bảo vệ tác động theo dòng rò) định nghĩa ba loại RCD phụ thuộc vào những đặc tính của dòng sự cố: 
      • Loại AC: RCD đảm bảo cắt đối với dòng rò xoay chiều hình sin.
      • Loại A: RCD đảm bảo cắt đối với:
        • Dòng rò xoay chiều hình sin,
        • Dòng rò dạng xung một chiều,

 

      • Loại B: RCD đảm bảo cắt:
        • Giống loại A,
        • Dòng rò thuần một chiều gây ra bởi mạch chỉnh lưu ba pha.
    • Nơi rất lạnh: trường hợp nhiệt độ trên – 5 °C, rơ le loại điện cơ có độ nhạy rất cao trong RCD có thể bị “dính chặt” do hiện tượng hóa đông. Thiết bị loại “Si” có thể vận hành ở nhiệt độ thấp hơn đến – 25 °C.
    • Không khí có tập trung nhiều hóa chất hoặc bụi: các hợp kim đặc biệt được sử dụng để chế tạo RCD tránh mối nguy hiểm do bị ăn mòn. Bụi cũng có thể làm phần cơ bị kẹt không di chuyển được.
    • Xem thêm các biện pháp thực hiện phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm được định nghĩa theo các tiêu chuẩn ở hình dưới.
    • Các qui định định nghĩa việc chọn biện pháp bảo vệ chống chạm đất và cách lắp đặt chúng.
  • Các văn bản tham khảo chính như:
    • Tiêu chuẩn IEC 60364-3:
      • Văn bản này phân loại (AFx) các ảnh hưởng ngoài gây ra sự ăn mòn hoặc chất bám do ô nhiễm.
      • Xác định vật liệu được chọn sử dụng phụ thuộc vào mức ảnh hưởng cao nhất.

5

6

Mức độ miễn nhiễu của thiết bị chống dòng rò của Merlin Gerin

  • Merlin Gerin có các RCD khác nhau cho phép bảo vệ chống chạm đất thích nghi với từng ứng dụng . Bảng dưới chỉ ra các lựa chọn có thể áp dụng phù hợp với từng loại nhiễu có thể xảy ra tại các điểm của mạng điện.

7

Ngăn ngừa tác động ngầm

  • RCD loại Si/SiE được thiết kế để tránh tác động nhầm hoặc không tác động do các phần tử mạng điện bị ô nhiễm, do ảnh hưởng của hiện tượng sét, dòng điện tần số cao, sóng RF,… Hình dưới chỉ ra mức kiểm tra khả năng chịu đựng của các loại RCD.

8

Những khuyến cáo liên quan tới việc lắp đặt RCD có biến dòng hình xuyến rời

  • Bộ phận phát hiện dòng rò là một mạch từ khép kín (thường hình tròn) có độ từ thẩm rất cao, trên mạch từ có quấn các cuộn dây, toàn bộ tạo thành một biến. dòng hình xuyên (dạng vòng kín).
  • Do có độ từ thẩm cao, chỉ cần một độ lệch nhỏ về sự đối xứng của các dây dẫn đi qua lõi, hoặc do vật liệu sắt từ gần đó (tủ thép, khung các loại, v,v) có thể đủ để ảnh hưởng đến sự cân bằng lực từ, hoặc khi dòng tải tăng rất lớn (dòng khởi động động cơ, dòng từ hóa tăng vọt khi đóng máy biến áp, vv) sẽ khiến RCD cắt không mong muốn.
  • Trừ phi có những biện pháp đặc biệt được áp dụng, tỉ số giữa dòng tác động và dòng pha tải lớn nhất lph (max) thường nhỏ hơn 1/1.000.
  • Giới hạn này có thể được tăng lên một cách đáng kể (nghĩa là các phản ứng có thể bị vô hiệu hóa) bằng các biện pháp thích hợp như ở hình thứ 1 và tổng kết ở hình thứ 2.

9

10

Chọn các đặc tính của CB chống dòng rò (RCCB – IEC 61008)

Dòng định mức

  • Dòng định mức của một RCCB được chọn theo dòng tải lớn nhất chạy qua mạch. – Nếu RCCB được mắc nối tiếp phía dưới một CB, dòng định mức của hai thiết bị này sẽ giống nhau, ví dụ ln ≥ ln1 (xem hình a)
  • Nếu RCCB được đặt phía trên của một nhóm mạch, mỗi mạch được bảo vệ bằng CB như trên hình b, dòng định mức của RCCB sẽ được cho bởi công thức sau: ln ≥ ku x ks (ln 1 + ln2 + ln3 + ln4)

11

Yêu cầu về khả năng chịu đựng lực điện động

  • Phải đặt thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch (SCPD (Short-Circuit Protective Device)) phía nguồn, nhưng cần chú ý ở nơi có RCCB được đặt trong cùng tủ phân phối (phù hợp với tiêu chuẩn liên quan) với CB (hoặc cầu chì) bảo vệ mạch phía dưới, thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch (SCPD) của các mạch ngõ ra này cần được lựa chọn tương thích. Cần phải phối hợp giữa RCCB và SCPD, và các nhà sản xuất thường cung cấp cho bảng phối hợp giữa RCCB và CB hoặc cầu chì (xem hình).

12

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !