Việc khảo sát các giá trị thực của nhu cầu phụ tải cho phép xác định:

  • Công suất yêu cầu được xác định rõ ràng trong hợp đồng với ngành điện
  • Dung lượng của máy biến áp trung/hạ áp được lắp đặt (có cho phép sự gia tăng phụ tải trong tương lai).
  • Các mức dòng điện tải lại mỗi tủ phân phối.

Động cơ cảm ứng

Dòng điện yêu cầu

Dòng đầy tải Ia cung cấp cho động cơ được xác định theo công thức sau:

  • Động cơ 3 pha: Ia = Pn.1000 / √(3.U.η.cos)φ
  • Động cơ 1 pha: Ia = Pn.1000 / (U.η.cos)φ
    • Ia: Dòng yêu cầu (Ampe)
    • Pn: Công suất định mức (kW)
    • U: Đối với động cơ 3 pha là U dây và đối với động cơ 1 pha thì U là điện áp đặt trên đầu cực của động cơ (V) (pha – trung tính hoặc pha – pha).
    • η: Hiệu suất của động cơ, công suất đầu ra của kW/ công suất đầu vào kW
    • Cos φ: Hệ số công suất, công suất đầu vào kW/ kVA đầu vào

Dòng cận quá độ và cài đặt bảo vệ

  • Trị định dòng cận quá độ có thể rất cao: giá trị điển hình có thể tới 12 đến 15 lần trị định mức (hiệu dụng) của động cơ lnm. Thậm chí nó có thể đạt tới 25lnm.
  • Các máy cắt (CB) của Merlin Gerin, công tắc tơ của Telemecanique và các rơ le nhiệt được thiết kế chịu sự khởi động động cơ với dòng cận quá độ rất lơn (trị đỉnh quá độ có thể tới 19 lần lnm).
  • Nếu có tác động không mong muốn của bảo vệ quá dòng trong khi động cơ khỏi động, thì điều kiện đó có nghĩa là dòng khởi động động cơ vượt quá giới hạn bình thường. Kết quả là đạt tới các biên chịu đựng của thiết bị đóng cắt, tuổi thọ giảm và thậm chí một vài thiết bị có thể bị phá hủy. Để tránh tình trạng này, việc nâng hạng của thiết bị đóng cắt cần được lưu ý.
  • Các thiết bị đóng cắt Merlin Gerin và Telemecanique được thiết kế đảm bảo bảo vệ cho các bộ khởi động khỏi ngắn mạch. Tùy thuộc vào tình thế, các tổ hợp CB, công tắc tơ hay rơ le nhiệt được sử dụng để có mức phối hợp dạng 1 hay 2.

Dòng khởi động động cơ

  • Mặc dù trên thị trường có các động cơ hiệu suất cao, trên thực tế dòng khởi động của chúng cũng vẫn cao như các động cơ khác.
  • Sử dụng bộ khởi động sao – tam giác, khởi động mềm hay bộ biến tần cho phép giảm dòng khởi động.

Bù công suất phản kháng (kVAr) đối với động cơ cảm ứng

  • Việc giảm dòng cung cấp cho động cơ cảm ứng thường là có lợi cả về matje kỹ thuật lần kinhd tế. Điều này có thể được thực hiện nhờ các tụ điện và không ảnh hưởng đến công suất đầu ra của động cơ.
  • Việc áp dụng nguyên tắc này khi vận hành động cơ cảm ứng thường có liên quan đến “cải thiện hệ số công suất” hoặc “hiệu chỉnh hệ số công suất”.
  • Công suất biểu kiến cung cấp cho động cơ cảm ứng có thể giảm đáng kể do việc mắc song song với bộ tụ điện. Việc làm giảm công suất biểu kiến đầu vào làm giảm dòng điện vào động cơ (khi điện áp giữ nguyên). Việc bù công suất phản kháng đặc biệt đúng đắn với các động cơ làm việc ở chế độ dài hạn với công suất nhỏ hơn.
  • Như đã nói ở trên cos φ, vì vậy việc giảm kVA đầu vào sẽ làm tăng hệ số công suất. Cos φ = kW đầu vào / kVA đầu vào. Nên khi kVA đầu vào giảm sẽ tăng trị cos φ.
  • Dòng cung cấp cho động cơ sau khi hiệu chỉnh hệ số công suất là: I = Ia.(cos φ/cos φ’). Với cos φ là hệ số công suất trước bù và cos φ’ là hệ số công suất sau bù, Ia là dòng ban đầu.

1

2

Các thiết bị nhiệt kiểu điện trở và đèn nung sáng (thông thường hay halogen)

  • Dòng yêu cầu của thiết bị nhiệt hoặc đèn đốt nóng dễ dàng có được từ công suất định mức do nhà sản xuất cung cấp (khi cos φ = 1)

5

  • Dòng điện được tính là (A):
    • Trường hợp 3 pha: Ia = Pn/(√3.U)
    • Trường hợp 1 pha: Ia = Pn/U
      • U: Điện áp ở các đầu cực của thiết bị
  • Đối với đèn nung sáng, việc sử dụng khí halogen cho phép nguồn sáng được tăng cường hơn. Ánh sáng phát ra tốt hơn và tuổi thọ của đèn tăng gấp đôi.
  • Lưu ý: Ở thời điểm mở công tác đèn, dây tóc ở trạng thái nguội chịu sự tăng votjdongf tới trị số đỉnh nhưng chỉ trong thời gian rất ngắn.

Đèn huỳnh quang và các thiết bị liên quan

  • Công suất Pn (W)được ghi trên bóng đèn không bao gồm công suất của ballast.
  • Dòng sẽ là: Ia = (Pballast+Pn)/Ucosφ
    • U: Điện áp đặt lên đèn với đầy đủ các thiết bị có liên quan khác. Nếu không cho biết công suất của ballast, có thể lấy bằng 25% Pn

Đèn ống huỳnh quang

  • Với:
    • Cos φ = 0.6 khi không có tụ hiệu chỉnh hệ số công suất
    • Cos φ = 0.86 khi có tụ hiệu chỉnh hệ số công suất (đèn đơn hoặc đèn đôi)
    • Cos φ = 0.96 cho ballast điện tử
  • Nếu không cho trị số công suất tiêu thụ của ballast, có thể lấy trị số này khoảng 25% công suất Pn.

3

Đèn huỳnh quang compact

  • Đèn huỳnh quang compact có cùng đặc tính về kinh tế và tuổi thọ như các loại đèn ống cổ điển.
  • Chúng thường được sử dụng nơi công cộng cần được chiếu sáng thường xuyên và trong một số trường hợp khác được chiếu sáng bởi đèn nung sáng.

6

Đèn phóng điện

  • Hình dưới đây cho dòng của bộ đèn bao gồm cả các thiết bị phụ trợ
  • Những loại đèn này dựa trên hiện tượng phát sáng khi phóng điện xuyên qua chất khí hoặc hơi của hỗn hợp bột kim loại được đựng trong vật chứa trong suốt hàn kín ở một áp suất định trước.
  • Những loại đèn này thường có thời gian khởi động dài, trong khi khởi động có 3 dòng la lớn hơn dòng định mức ln. Công suất và dòng điện yêu cầu của các loại đèn khác nhau được cho trong hình dưới (trị số này có thể thay đổi chút ít tùy theo các nhà sản xuất khác nhau).

4

Trích: Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC – Bản chính sửa 2019

Nâng cao thu nhập bằng cách làm chủ kiến thức? => Tham khảo ngay tại đây
Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !