Năng lượng phản kháng và hệ số công xuất

Bản chất của năng lượng phản kháng

  • Tất cả máy điện và thiết bị điện cảm ứng vận hành trong hệ thống điện xoay chiều đều biến đổi năng lượng điện từ các nguồn phát điện xoay chiều sang dạng cơ năng và nhiệt năng. Năng lượng này được đo bằng điện kế (kWh) và gọi là năng lượng hữu công. Để thực hiện được quá trình biến đổi năng lượng này, cần phải tạo từ trường trong máy điện. Từ trường này liên qua với một dạng năng lượng khác do nguồn điện cung cấp là năng lượng phản kháng hay năng lượng vô công.
  • Nguyên nhân là do mạch từ tuần hoàn nhận năng lượng từ hệ thống nguồn (đề tạo từ trường) rồi sau đó trả năng lượng này ngược lại hệ thống (trong quá trình từ trường suy giảm) hai lần trong một chu kỳ tần số công nghiệp.
  • Hiện tượng hoàn toàn tương tự xảy ra khi tồn tại các phần tử có tính dung mắc song song trong hệ thống, như dây cáp điện hoặc các khối tụ công suất v.v… Trong trường hợp này năng lượng tích trữ ở dạng trường tĩnh điện (nạp tụ). Quá trình tuần hoàn tự nạp và phóng điện của các mạch có tính dung sẽ tác dụng lên các máy phát của hệ thống nguồn các hiện tượng tương tự như đã mô tả cho trường hợp mạch có tính cảm nhưng dòng điện trong mạch có tính dung ngược pha với dòng điện trong mạch có tính cảm. Tính chất này là cơ sở cho việc cải thiện hệ số công suất.
  • Cần chú ý rằng, mặc dù dòng điện vô công (chính xác hơn là thành phần vô công của dòng điện) không tiêu thụ năng lượng từ hệ thống nhưng nó gây ra tổn hao điện năng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện. Trong các hệ thống năng lượng thực tế, thành phần vô công của dòng điện tải luôn luôn có tính cảm, còn tổng trở của hệ thống truyền tải và phân phối chỉ yếu mang tính cảm. Dòng điện có tính cảm đi qua cảm kháng sẽ là chế độ gây ra sụt áp xấu nhất (nghĩa là ngược pha với điện áp hệ thống).
  • Vì những nguyên nhân (tổn hao điện năng khi chuyển tải và sụt áp), ngành điện yêu cầu giảm dòng điện vô công (tính cảm) thấp nhất có thể.
  • Dòng điện vô công (tính dung) có hiệu ứng ngược lại đối với điện áp và làm tăng điện áp trong hệ thống điện.
  • Công suất (kW) liên quan với năng lượng tác dụng được ký hiệu là P.
  • Công suất phản kháng (kvar) ký hiệu bằng Q. Công suất phản kháng mang tính cảm được quy ước mang dấu dương (+Q) và tính dung mang dấu âm (-Q). 
  • Công suất biểu kiến S (kVA) bằng tổng các vector công suất tác dụng và Công suất phản kháng kvar (Hình dưới).
  • Quan hệ P, Q, S được trình bày trong tiểu mục hệ số công suất.

động cơ

Các máy móc thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng

  • Tất cả các máy móc và thiết bị điện xoay chiều có phần tử biến đổi điện từ hoặc phụ thuộc vào cuộn dây liên kết từ hóa đều cần ít hoặc nhiều dòng điện phản kháng để tạo từ thôi). Các thiết bị thường gặp nhất là các máy biến áp và các cuộn kháng, các động cơ điện và đèn phóng điện (Hình dưới)
  • Tỉ lệ giữa công suất phản kháng (kvar) và Công suất tác dụng (kW) khi thiết bị điện mang đầy tải thay đổi phụ thuộc vào đặc tính của thiết bị:
    • 65-75% cho động cơ không đồng bộ
    • 5-10% cho máy biến áp

các thiết bị

Hệ số công suất

Xác định hệ số công suất

  • Hệ số công suất của tải, trong đó tải này có thể là của một thiết bị riêng rẽ hay một tổ hợp các thiết bị (ví dụ cả mạng điện) được tính bằng tỷ số giữa P/S nghĩa là số kW chia cho số kVA tại thời điểm khảo sát. Hệ số công suất thay đổi trong khoảng từ 0 đến 1.
  • Nếu dòng điện và điện áp là hình Sin lý tưởng hệ số công suất bằng Cos.
  • Hệ số công suất gần bằng 1 có nghĩa là công suất phản kháng nhỏ so với công suất tác dụng, và khi hệ số công suất thấp chỉ ra điều kiện ngược lại.
    • Công suất tác dụng P (kW). 
      • Một pha (1 pha và trung tính): P = VI cos Φ 
      • Một pha (pha – pha): P = UI cos Φ. 
      • Ba pha (3 dây hoặc 3 dây + trung tính): P = √3UI cos Φ
    • Công suất phản kháng 9 (kVA)
      • Một pha (1 pha và trung tính): Q = VI sin Φ 
      • Một pha (pha -pha): Q = UI sin Φ 
      • Ba pha (3 dây hoặc 3 dây + trung tính): Q = √3 UI sin Φ
    • Công suất biểu kiến S (kVA)
      • Một pha (1 pha và trung tính): S = VI
      • Một pha (pha -pha): S = UI 
      • Ba pha (3 dây hoặc 3 dây + trung tính): S = √3 UI
  • Trong đó:
    • V = Điện áp giữa pha và trung tính
    • U = Điện áp giữa pha-pha
    • I = Dòng điện 
    • Φ  = Góc lệch pha giữa vector điện áp V và dòng điện I 
    • Cho tải cân bằng hoặc gần cân bằng trong hệ thống 4 dây

Vector dòng điện, điện áp và kết luận cả giản đồ vector công suất

  • Giản đồ vector công suất là một công cụ tiện lợi được dẫn giải trực tiếp từ giản đồ các quay vector quay của điện áp và dòng điện như sau:
  • Điện áp của hệ thống điện được chọn làm chuẩn và ta chỉ xét một pha trong hệ với giả thiết ba pha là đối xứng.
  • Điện áp pha chuẩn (V) trùng với trục hoành nằm ngang và dòng điện (I) của pha đó thường chậm pha (cho hầu hết các tải của hệ thống) so với điện áp một góc Φ.
  • Thành phần của vector dòng điện I có cùng pha với điện áp V là thành phần tác dụng của dòng điện, có độ lớn bằng I.cos Φ và công suất tác dụng tương ứng có độ lớn bằng V.I.cos Φ (kW) nếu điện áp V tính bằng kV.
  • Thành phần của dòng điện trễ pha so với vector điện áp V một góc 90° là thành phần vô công, Có độ lớn bằng I sin Φ và công suất phản kháng tương ứng có độ lớn bằng V.I.sin Φ (kvar) – điện áp V tính bằng kV. Tích hai đại lượng I và V cho ta công suất biểu kiến, có đơn vị kVA nếu điện áp V tính bằng kV.
  • Nếu nhân vector dòng điện I với điện áp V tính bằng kỹ thì ta có kết quả là công suất biểu kiến (kVA) của mạch.
  • Ta có công thức đơn giản S2 = P2 +Q2
  • Như vậy, nhân với 3 những giá trị P(kW), Q(kvar), S(kVA) của một pha có thể thuận tiện mô tả quan hệ giữa công suất kVA, kW, kvar và hệ số công suất cho tải 3 pha, như trong hình.

giản đồ công suất

  • Ví dụ tính toán công suất

Ví dụ tính toán công suất

Giá trị thực tế của hệ số công suất

  • Ví dụ tính toán cho trường hợp 3 pha ở trên được trình bày như sau:
  • Pn = công suất trên trục động cơ = 51 kW
  • P = công suất tác dụng tiêu thụ

P =Pn/P = 51/0,91 = 56 kW

  • S = công suất biểu kiến

P = P/cos Φ = 56/0,86 = 65 kW

  • Như vậy, sử dụng giản đồ dưới hoặc máy tính bỏ túi có thể tính tan Φ tương ứng với:
    • Cos Φ = 0.86 là 0.59
    • Q = P tan Φ = 56 x 0.59 = 33 kVAr

GIẢN ĐỒ

  • Hay Q =√(S2 – P2) = √(652 – 562) = 33 kVAr
  • Giá trị công suất trung bình của các thiết bị phổ biến nhất 

giá trị

Tại sao phải nâng cao hệ số công suất?

Giảm giá điện

  • Quản lý tối ưu mức tiêu thụ công suấn phản kháng đem lại những lợi ích kinh tế sau: Các nhận xét này dựa vào cấu trúc thanh toán tiền điện thực tế áp dụng ở châu Âu và có hướng khuyến khích người dùng điện giảm mức tiêu thụ năng lượng phản kháng. Lắp đặt các tụ điện để nâng cao hệ số công suất cho phép các hộ tiêu thụ giảm tiền điện nhờ giữ mức tiêu thụ công suất phản kháng dưới giá trị thỏa thuận với công ty cung cấp điện.
  • Trong cấu trúc thanh toán này, tiền điện cho năng lượng phản kháng được tính theo hệ số tan Φ. Như ở trên: tan Φ = Q (kVAr)/ P (kWh)
  • Theo quy định về dịch vụ cung cấp điện, các nhà phân phối điện sẽ cung cấp công suất phản kháng miễn phí:
    • Nếu năng lượng phản kháng tiêu thụ nhỏ hơn 40% năng lượng tác dụng (tan p=0.4) trong thời gian tối đa 16 giờ trong ngày (từ 6 giờ đến 22 giờ) trong thời gian tải cực đại (thường là trong mùa đông).
    • Không hạn chế trong thời gian tải thấp vào mùa đông, mùa xuân và mùa hè.
  • Trong các giai đoạn giới hạn mức sử dụng điện, tiền điện cho tiêu thụ năng lượng phản kháng vượt quá 40% năng lượng tác dụng (tan Φ >0.4) người sử dụng sẽ phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành. Như vậy năng lượng phản kháng Q được tính tiền cho thời gian sử dụng sẽ là: 
    • kWh – công suất tác dụng tiêu thụ trong giai đoạn giới hạn mức sử dụng điện.
    • kWh tan Φ – tổng công suất phản kháng tiêu thụ trong giai đoạn giới hạn mức sử dụng điện 
    • 0.4 kWh – công suất phản kháng được cung cấp miễn phí trong giai đoạn giới hạn mức sử dụng điện
    • tan Φ = 0.4 tương ứng với hệ số công suất là 0.93 như vậy nếu thực hiện các biện pháp bảo đảm hệ số công suất trong giai đoạn giới hạn mức sử dụng điện không thấp hơn 0.93, người dùng điện sẽ không phải trả tiền cho năng lượng phản kháng đã tiêu thụ.
  • Tuy nhiên, dù được lợi về giảm bớt tiền điện, người dùng điện cần phải cân nhắc đến các yếu tố phí tổn do mua sắm, lắp đặt và bảo trì các tụ điện cải thiện hệ số công suất, các thiết bị đóng ngắt, thiết bị điều khiển tự động (khi có yêu cầu bù nhiều cấp) cùng với công suất tổn hao điện môi điện môi kWh xuất hiện trong các tụ v.v. Nhận thấy rằng sẽ kinh tế hơn nếu thực hiện bù từng phần và chi trả cho một phần năng lượng phản kháng đã tiêu thụ sẽ rẻ hơn là thực hiện bù hoàn toàn 100%.
  • Bài toán điều chỉnh hệ số công suất là bài toán tối ưu, trừ những trường hợp rất đơn giản.

Tối ưu hóa kinh tế kỹ thuật

  • Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hóa tất cả các phần tử cung cấp điện. Cần phải tránh định mức dự các thiết bị, tuy nhiên để đạt được kết quả tối ưu, cần lắp đặt tự thiết bị bù gần thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng (tính cảm). 

Giảm kích cỡ dây dẫn

  • Hình dưới cho thấy yêu cầu tăng tiết diện của cáp điện khi có hệ số công suất giảm từ 1 đến 0,4.

bội số

Giảm tổn hao công suất (P, kW) trong cáp điện,

  • Tổn hao trong dây dẫn tỉ lệ bình phương dòng điện và đo bằng công-tơ-met. Ví dụ, giảm dòng tổng đi qua dây dẫn 10% sẽ giảm tổn thất gần bằng 20%.

Giảm sụt áp.

  • Các tụ điện điều chỉnh hệ số công suất làm giảm hoặc thậm chí khử hoàn toàn dòng phản kháng trong các dây dẫn ở trước vị trí bù, vì thế làm giảm bớt hoặc khử bỏ hẳn sụt áp.
  • Chú ý: việc bù dư sẽ gây ra hiện tượng tăng điện áp trên các tụ.

Tăng khả năng mang tải

  • Bằng cách cải thiện hệ số công suất của tải được cấp nguồn từ máy biến áp, dòng điện đi qua máy biến áp sẽ giảm, vì thế cho phép việc thêm tải vào máy biến áp.
  • Trong thực tế, nâng cao hệ số công suất có thể đỡ tốn kém hơn việc thay thế máy biến áp lớn hơn khi có yêu cầu tăng công suất phụ tải. Vấn đề này được xem xét ở phần bài khác.

Làm thế nào để cải thiện hệ số công suất?

Nguyên lý lý thuyết

  • Tải mang tính cảm có hệ số công suất thấp sẽ đòi hỏi máy phát, hệ thống truyền tải phân phối cho dòng điện phản kháng (chậm pha so với điện áp một góc 90o đi qua, kéo theo tổn hao công suất và hiện tượng sét áp. Nếu mắc khối các tụ song song vào tài, dòng điện có tính động của tụ về có cùng đường đi qua hệ thống như thành phần kháng của dòng tải. Như đã nói, dòng điện có tính dung lc (nhanh pha hơn điện áp nguồn 90o) ngược pha với thành phần phản kháng của dòng tải IL. Hai thành phần dòng điện này triệt tiêu lẫn nhau. Nếu giá trị tụ đủ lớn và IC = IL thì không còn tồn tại dòng phản kháng đi qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.
  • Điều này được chỉ ra trong hình (a) và (b), trong đó chỉ thể hiện thành phần phân kháng của dòng điện
  • Trong hình:
    • R – phần từ tiểu thụ công suất tác dụng của tải
    • L – phần từ tiêu thụ công suất phản kháng (tính cảm) của tải
    • C – phần tử tiêu thụ công suất phản kháng (tính dung) của thiết bị cải thiện hệ số công suất (tụ điện).
  • Từ giản đồ (b), khối tụ C đã cung cấp toàn bộ dòng điện phản kháng tải. Vì lý do đó, đôi khi ta gọi tụ C là máy phát công suất phản kháng (VAR).
  • Ở hình (c), có thêm thành phần tác dụng của dòng điện và cho thấy, tải (bù hoàn toàn) đối với hệ thống, có hệ số công suất bằng 1.

đặc điểm cơ bản

  • Nói chung, việc bù hoàn toàn không mang hiệu quả kinh tế.
  • Hình sau sử dụng giản đồ công suất để minh họa nguyên lý bù bằng cách giảm công suất phản kháng Q đến giá trị nhỏ hơn Q’ bằng các bộ tụ có công suất phản kháng QC. Khi đó công suất biểu kiến S được giảm xuống còn S’.

GIẢN ĐỒ

  • Ví dụ: Động cơ tiêu thụ 100 kW khi hệ số công suất là 0.75 (nghĩa là tan Φ = 0.88). Để nâng hệ số công suất đến 0.93 (nghĩa là tan Φ = 0.4), công suất phản kháng của bộ tụ phải là:
    • Qc = 100 (0.88 -0.4) = 48 kVAr
    • Dung lượng cần bù và tính toán định mức tụ bù phụ thuộc vào tải cụ thể. Các yếu tố cần quan tâm khi xét chọn sẽ được trình bày một cách tổng quát ở phần nội dung tiếp theo khi khảo sát máy biến áp và động cơ điện.
  • Lưu ý: Trước khi bắt đầu thiết kế bù công suất, cần phải xét các biện pháp phòng ngừa. Đặc biệt là nên tránh tăng công suất định mức động cơ cũng như chế độ chạy không tải của các động cơ. Trong trường hợp sau, năng lượng phản kháng do động cơ tiêu thụ sẽ làm hệ số công suất rất thấp (= 0,17); do lượng công suất tác dụng tiêu thụ ở chế độ không tải rất bé.

Sử dụng thiết bị thế nào?

Bù ở lưới hạ thế

  • Trong mạng điện hạ thế, bù công suất thực hiện bằng:
    • Tụ điện với dung lượng bù không đổi; 
    • Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc bộ tụ cho phép điều chỉnh liên tục theo tải.
  • Lưu ý: Khi công suất phản kháng cần bù vượt quá 800 kVA và tải tiêu thụ có tính liên tục và ổn định, việc lắp đặt bộ tụ bù ở phía trung thế thường cho hiệu quả kinh tế hơn.

Tủ cố định (không điều chỉnh)

tủ cố định

  • Trong trường hợp này sử dụng một hoặc nhiều tụ đảm bảo mức bù không đổi. Việc điều khiển có thể thực hiện: 
    • Bằng tay: dùng CB hoặc dao cắt tải LBS (load- break switch). 
    • Bản tự động: dùng công-tắc-tơ. 
    • Mắc trực tiếp vào tải và đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.
  • Các tụ điện được đặt: 
    • Tại vị trí đấu nối của thiết bị tiêu thụ điện có tính cảm (động cơ điện và máy biến áp).
    • Tại vị trí thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ và các phụ tải có tính cảm kháng, trong trường hợp bù từng thiết bị một tỏ ra quá tốn kém. 
    • Trong các trường hợp khi tải không thay đổi.

Bộ tụ điều khiển tự động

Ví dụ cho thiết bị tự động điều khiển bù công suất

  • Dạng thiết bị này cho phép tự động điều khiển bù hệ số công suất và giữ hệ số công suất trong một giới hạn nhỏ cho phép. Thiết bị này được Ứng dụng cho tải có công suất tác dụng và (hoặc) công suất phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng. Ví dụ:
    • Tại thanh góp của tủ phân phối chính 
    • Tại đầu nối của các cặp trục chịu tải lớn

Các nguyên lý và lý do ứng dụng tự động điều khiển bù

  • Bộ tụ bù gồm nhiều phân đoạn và mỗi phân đoạn được điều khiển bằng công-tắc-tơ. Việc đóng công-tắc-tơ sẽ đóng một số tụ song song với các tụ đang vận hành. Vì vậy lượng công suất bù có thể tăng hoặc giảm theo từng cấp bằng cách thực hiện đóng hoặc ngắt công-tắc-tơ điều khiển tụ.
  • Một rơle điều khiển kiểm soát hệ số công suất của mạng điện sẽ thực hiện đóng và mở các công-tắc-tơ tương ứng để giữ hệ số công suất của hệ thống không thay đổi (trong phạm vi được đặt bởi dung lượng của từng tụ bù). Máy biến dòng cho rơle điều khiển, phải đặt trên một pha của dây cáp lộ tổng cung cấp cho mạch được điều khiển như hình dưới.

nguyên lý tự động

  • Khối tụ đáp ứng nhanh (Varset Fast capacitor bank) là thiết bị điều chỉnh hệ số công suất sử dụng các contactor tĩnh (thiristor) thay vì contactor truyền thống. Hiệu chỉnh tĩnh được ứng dụng cho những tải có các thiết bị với chu kỳ làm việc nhanh và/hoặc nhạy cảm với các xung quá độ.
  • Ưu điểm của các contactor tĩnh: 
    • Tác động tức thời theo sự thay đổi của hệ số công suất (thời gian tác động 2s hoặc 40ms phụ thuộc vào bộ hiệu chỉnh). 
    • Không hạn chế số lần tác động.
    • Khử bỏ quá trình quá độ trong lưới khi đóng tụ. 
    • Không gây tiếng ồn khi hoạt động.
  • Với việc thực hiện bù chính xác mức yêu cầu của tải sẽ tránh được hiện tượng quá điện áp khi tải thấp và do đó tránh được phát sinh quả điện áp và hư hỏng trang thiết bị.
  • Quá điện áp xuất hiện do hiện tượng bù dư phụ thuộc một phần vào giá trị của tổng trở nguồn.

Lựa chọn giữa bù không hiệu chỉnh (nền) và tự điều khiển bù

Các quy định chung

  • Nếu dung lượng của bộ tụ nhỏ hơn hoặc bằng 15% công suất định mức máy biến áp cấp nguồn, nên sử dụng bù nền. Nếu ở mức trên 15%, nên sử dụng bù điều khiển tự động (bù ứng động). Vị trí lắp đặt tụ hạ thế xác định chế độ bù công suất, Có thể là bù tập trung (một vị trí trung tâm cho cả tải), bù nhóm (bù cho từng khu vực), bù cục bộ (bù riêng – bù cho từng thiết bị tiêu thụ) hoặc bù kết hợp hai phương án sau.
  • Về nguyên tắc, bù lý tưởng có thể thực hiện tại điểm tiêu thụ với mức độ mà phụ tải yêu cầu tại mỗi thời điểm.
  • Trong thực tế, việc chọn phương cách bù dựa vào các yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

Lắp đặt tụ bù cải thiện hệ số công suất ở đâu?

Bù tập trung 

Bù tập trung

Nguyên lý

  • Bộ tụ được đầu vào thanh góp của tủ phân phối hạ áp chính và làm việc trong thời gian tải bình thường. 

Ưu điểm

  • Bù tập trung đảm bảo: 
    • Giảm tiền phạt do tiêu thụ quá mức công suất phản kháng. 
    • Giảm công suất biều kiện yêu cầu, do đó giảm tiền chi trả theo công suất (nếu có).
    • Giảm bớt tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải khi cần thiết.

Nhận xét 

  • Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả các cáp đi ra từ tủ phân phối hạ thế chính.
  • Do đó, bù tập trung không đảm bảo khả năng giảm kích cỡ của dây dẫn và tôn hao trong các dây nêu trên.

Bù theo nhóm (khu vực)

bù theo khu vực

Nguyên lý

  • Bộ tụ được đầu vào tủ phân phối khu vực như trên hình.
  • Chế độ bù này đem lại hiệu quả cho một bộ phận đáng kể của hệ thống, cụ thể là dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối khu vực được đặt tạ.

Ưu điểm

  • Bù theo khu vực đảm bảo: 
    • Giảm tiền phạt do tiêu thụ quá mức công suất phản kháng. 
    • Giảm công suất biểu kiến yêu cầu, do đó giảm tiền chi trả theo công suất (nếu có). 
    • Giảm bớt tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải khi cần thiết. 
    • Khả năng giảm kích cỡ dây cáp cung cấp cho các tủ phân phối khu vực hoặc nếu không giảm kích cỡ dây thì có thể chất thêm tải trên nó. 
    • Giảm tổn hao trong cáp.

Nhận xét 

  • Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực. 
  • Do đó, bù theo khu vực không đảm bảo khả năng giảm kích cỡ của dây dẫn này và giảm tổn hao trong dây. 
  • Khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.

Bù riêng

Nguyên lý

  • Bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu nối của thiết bị có tính cảm (ví dụ các động cơ – xem tiếp ở phần sau). Bù riêng nên được xét đến khi công suất của động cơ là đáng kể so với công suất mạng điện.
  • Công suất định mức (kVAT) của bộ tụ có giá trị trong khoảng đến 25% giá trị Công suất định mức (kW) của động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện (máy biến áp) cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.

Ưu điểm

  • Bù riêng: 
    • Giảm tiền phạt do tiêu thụ quá mức công suất phản kháng.
    • Giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
    • Giảm kích cỡ của dây cáp cũng như tổn hao trong dây.

Nhận xét

  • Một phần đáng kể dòng điện phản kháng không tồn tại trong mạng điện.

 

Trích: Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC – Bản chính sửa 2019

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !