Mạng hạ áp phải tuân thủ một số những văn bản quy định và các yêu cầu như sau

  • Các luật quy định
  • Các hướng dẫn, cách thực hiện do các ủy ban chuyên môn ban hành, các đặc điểm kỹ thuật của công việc.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về mạng cung cấp điện
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về sản phẩm được sử dụng

Xác định cấp điện áp

  • Các mức điện áp chuẩn theo IEC và các khuyến cáo
Mạng 3 pha 4 dây hoặc 3 dây điện áp định mức (V) Mạng 1 pha 3 dây điện áp định mức (V)
50 Hz 60Hz 60 Hx
120/208 120/240
240
230/400 277/480
400/690 480
347/600
1000 600
  • Điện áp chuẩn từ 100 V tới 1000V (IEC 60038 phiên bản 6.2 2002-07)
Nhóm 1 Nhóm 2
Điện áp lớn nhất của thiết bị (kV) Điện áp định mức lưới điện (kV) Điện áp lớn nhất của thiết bị (kV) Điện áp định mức lưới điện (kV)
3.6(1) 3.3(1)                 3(1) 4.40(1) 4.16(1)
7.2(1) 6.6(1)                 6(1)
12 11                   10
–                       – 13.2(3) 12.47(3)
–                       – 13.97(3) 13.2(3)
–                       – 14.52(1) 13.8(1)
(17.5)     –                      (15)
24 22                      20
–                        – 26.4(3) 24.94(3)
36(3) 33(3)                 –
–                        – 36.5 34.5
40.4(3)      –                       35(3)
    • (1) – Các trị số này không nên dùng đối với mạng phân phối công cộng
    • (2) – Các hệ số này thường có 4 dây
    • (3) – Sự hợp nhất giữa các giá trị này đang được xem xét
  • Các hệ thống này thường là 3 pha 3 dây trừ khi có những chỉ định khác. Các giá trị điện áp được cho là U dây.
  • Các trị số cho trong ngoặc đơn là các giá trị ít được sử dụng. Các trị số này không nên áp dụng đối với các mạng điện thiết kế mới.
  • Lưu ý:
    • Tỷ số giữa 2 mức điện áp định mức kế cận không nên nhỏ hơn 2.
    • Với một hệ bình thường thuộc nhóm 1, trị điện áp lớn nhất và nhỏ nhất không vượt quá 10% trị điện áp định mức lưới điện. Với nhóm 2, trị điện áp lớn nhất không lệch quá 5% còn trị điện áp nhỏ nhất không quá -10% điện áp định mức lưới điện.

Các quy tắc

Trong hầu hết các quốc gia, thiết kế lắp đặt điện cần tuân thủ một loạt các quy tắc và quy định do các cơ quan hay các cá nhân có thẩm quyền ban hành. Trước khi thiết kế mạng điện cần nghiên cứu các quy định này.

Các tiêu chuẩn

  • IEC 60038: Các tiêu chuẩn về điện áp
  • IEC 60076-2: Máy biến áp lực – Sự tăng nhiệt
  • IEC 60076-3: Máy biến áp lực – Kiểm tra mức cách điện và điện môi và khoảng cách thấy được trong không khí
  • IEC 60076-5: Khả năng chịu ngắn mạch
  • IEC 60076-10: Mức tiếng ồn
  • IEC 60146: Các bộ chuyển đổi công suất bán dẫn
  • IEC 60255: Rơ le điện
  • IEC 60265-1: Dao cách ly cao áp – Các dao cao áp có điện áp định mức từ 1kV đến 52kV
  • IEC 60269-1: Cầu chì hạ thế – Các yêu cầu chung
  • IEC 60269-2: Cầu chì hạ thế – Các yêu cầu bổ sung đối với các cầu chì sành cho những người không có chuyên môn về diện sử dụng (chủ yếu là cầu chì dân dụng và các ứng dụng tương tự)
  • IEC 60282-1: Cầu chì trung áp – Cầu trì giới hạn dòng
  • IEC 60287-12-12: Cấp điện – Tính toán dòng làm việc liên tực định mức – Phương trình dòng định mức (hệ số tải 100%) và tính toán tổn thất – Đặc tính chung
  • IEC 60364: Mạng điện của các tòa nhà
  • IEC 60364-12: Mạnh điện của các tòa nhà – Các nguyên tắc cơ bản
  • IEC 60364-4-44: Mạng điện tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống điện giật
  • IEC 60364-4-44: Mạng điện tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống nhiễu điện từ và điện áp
  • IEC 60364-4-42: Mạng điện tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống sự cố do nhiệt
  • IEC 60364-4-43: Mạng điện tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng
  • IEC 60364-5-55: Mạng điện tòa nhà – Lựa chọn và hiệu chỉnh thiết bị – Các luật lệ chung
  • IEC 60364-5-52: Mạng điện tòa nhà – Lựa chọn và hiệu chỉnh thiết bị – Hệ thống đi dây
  • IEC 60364-5-53: Mạng điện tòa nhà – Chọn và hiệu chỉnh các thiết bị – Cách điện, đóng cắt và điều khiển
  • IEC 60364-5-54: Mạng điện tòa nhà – Lựa chọn và hiệu chỉnh thiết bị – Nối đât
  • IEC 60364-5-55: Mạng điện tòa nhà – Lựa chọn và hiệu chỉnh các thiết bị – Các thiết bị khác
  • IEC 60364-6-62: Mạng điện tòa nhà – Thẩm tra – Thẩm tra ban đầu
  • IEC 60364-7-701: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện trong phòng tắm
  • IEC 60364-7-702: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Hồ bơi hoặc bể bơi
  • IEC 60364-7-703: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện trong phòng tắm hơi
  • IEC 60364-7-704: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện dành cho xây dựng
  • IEC 60364-7-705: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Khu vực làm vười và cơ sở nông nghiệp
  • IEC 60364-7-706: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Các vị trí hạn chế dẫn điện
  • IEC 60364-7-707: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Yêu cầu nối đất cho lưới có các thiết bị xử lý số liệu
  • IEC 60364-7-708: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện cho nhà lưu động và bãi đậu chủa chúng
  • IEC 60364-7-709: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện cho bên du thuyền và du thuyền
  • IEC 60364-7-710: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện trong khu vực y tế
  • IEC 60364-7-711: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện trong khu vực triển lãm, phòng trưng bày, khán đài
  • IEC 60364-7-712: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Hệ thống cung cấp điện mặt trời
  • IEC 60364-7-713: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện trong khu vực đồ gỗ
  • IEC 60364-7-714: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện chiếu sáng ngoài
  • IEC 60364-7-715: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện chiếu sáng có điện áp cực thấp
  • IEC 60364-7-717: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Các thiết bị di động và xách tay
  • IEC 60364-7-740: Mạng điện tòa nhà – Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mạng điện cho các kết cấu công trình tạm thời, khu giải trí, rạp xiếc
  • IEC 60427: Máy cắt điện xoay chiều cao thế
  • IEC 61439-1: Máy cắt hạ thế (CB) và các bộ điều khiển – Các thiết bị được kiểm tra toàn phần, hàng loạt và kiểm tra từng phần
  • IEC 61439-2: Máy cắt hạ thế (CB) và các bộ điều khiển – Các yêu cầu riêng đối với hệ thống thanh dẫn đi trong máng (kiểu thanh)
  • IEC 61439-3: Máy cắt hạ thế (CB) và các bộ điều khiển – Các yêu cầu riêng đối với CB hạ thế và các bộ phận điều khiển được lắp đặt nơi có những người không có kỹ năng về điện cơ sẽ thao tác – Tủ phân phối
  • IEC 61439-4: Máy cắt hạ thế (CB) và các bộ điều khiển – Các yêu cầu riêng đối với các bộ phận điều khiển được lắp đặt tại công trường.
  • IEC 61439-5: Máy cắt hạ thế (CB) và các bộ điều khiển – Các yêu cầu riêng đối với CB hạ thế và các bộ phận điều khiển được lắp đặt nơi công cộng – Hộp đầu nối cáp
  • IEC 60446: Nguyên lý cơ bản và an toàn cho giao tiếng người – máy, đánh dấu và nhận dạng dây dẫn theo màu hoặc số
  • IEC 60479-1: Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi – Các khía cạnh chung
  • IEC 60479-2: Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi – Các khía cạnh đặc biệt
  • IEC 60479-3: Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi – Ảnh hưởng của dòng điện đi qua người và động vật
  • IEC 60529: Các cấp độ bảo vệ do vỏ bọc (mã IP)
  • IEC 60644: Các đặc điểm kỹ thuật của các cầu chì kết nối trung thế dành cho các mạch có động cơ
  • IEC 60664: Phối hợp cách điện với các thiết bị trong mạng hạ áp
  • IEC 60715: Kích cỡ của thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ thế. Cách lắp đặt theo tiêu chuẩn trên ray cho giá đỡ cơ của các thiết bị đóng cắt và điều khiển
  • IEC 60947-1: Thiết bị đóng cắt hạ thế và điều khiển – Các quy tắc chung
  • IEC 60947-2: Thiết bị đóng cắt hạ thế và điều khiển – Máy cắt
  • IEC 60947-3: Thiết bị đóng cắt hạ thế và điều khiển – Cầu dao, dao cắt, tổ hợp cầu dao, cầu chì
  • IEC 60947-4-12: Thiết bị đóng cắt hạ thế và điều khiển – Công tắc tơ và thiết bị khởi động động cơ – Công tắc tơ điện cơ và thiết bị khởi động động cơ
  • IEC 60947-6-12: Thiết bị đóng cắt hạ thế và điều khiển – Thiết bị đa chức năng – Bộ tự động chuyển mạch
  • IEC 61000: Tương hợp điện từ (EMC)
  • IEC 61140: Bảo vệ chống điện giật – Khía cạnh chung cho lưới điện và thiết bị
  • IEC 61557-1: An toàn điện trong lưới hạ thế tới 1000V AC và 1500V DC – Thiết bị thử nhiệm, đo lường, giám sát cho hệ thống bảo vệ – Các yêu cầu chung
  • IEC 61557-8: An toàn điện trong lưới hạ thế tới 1000V AC và 1500V DC – Thiết bị thử nhiệm, đo lường, giám sát cho hệ thống bảo vệ
  • IEC 61557-9: An toàn điện trong lưới hạ thế tới 1000V AC và 1500V DC – Thiết bị cho xác định sự cố chạm vỏ trong sơ đồ IT
  • IEC 61557-12: An toàn điện trong lưới hạ thế tới 1000V AC và 1500V DC – Thiết bị đo lường kiểm tra và giám sát bảo vệ – Thiết bị đo lường, giám sát chức năng (PMD)
  • IEC 60724: Hưỡng dẫn về giới hạn phát nhiệt cho phép của cấp điện lực điện áp định mức 1KV (Um = 1.2kV) và 3kV (Um = 3.6kV)
  • IEC 60755: Các yêu cầu chung đối với thiết bijbaor vệ tác động theo dòng rò
  • IEC 60787: Hướng dẫn áp dụng để chọn cầu chì kết nối phía trung thế đặt ở máy biến áp
  • IEC 60831: Tụ bù ngang loại self-healing (tự phục hồi) đặt ở mạng xoay chiều có điện áp định mức đến 1kV – Tổng quan – Các đặc tính, kiểm tra xác định dung lượng – Các yêu cầu về an toàn – Hướng dẫn lắp đặt và an vận hành
  • IEC 61558-2-6: An toàn của máy biến áp lực, các bộ cấp nguồn – Các yêu cầu đặc biệt cho máy biến áp cách ly – Quy tắc chung
  • IEC 62271-1: Đặc tính chung về tiêu chuẩn của thiết bị đóng cắt và điều khiển cao thế
  • IEC 62271-100: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao thế – Máy cắt điện xoay chiều
  • IEC 62271-102: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao thế – Dao cách ly và dao tiếp đất
  • IEC 62271-105: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao thế – Tổ hợp cầu dao, cầu chì
  • IEC 62271-200: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao thế – Thiết bị đóng cắt và điều khiển hợp bộ với điện áp trên 1kV đến 52kV
  • IEC 62271-202: Trạm trung/hạ thế kiểu tiền chế

Chất lượng và tính an toàn của mạng cung cấp điện

Chỉ có thể đảm bảo bằng cách:

  • Kiểm soát ban đầu sự tuân thủ các tiêu chuẩn và luật lệ quy định đối với mạng cung cấp điện
  • Kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn của các thiết bị điện được sử dụng
  • Kiểm tra định kỳ lưới điện dựa theo các yêu cầu của nhà chế tạo thiết bị

Kiểm tra bạn đầu của một mạng điện

  • Trước khi ngành điện nối mạng để cung cấp điện, cần thiết phải có sự kiểm tra trước của các ủy ban điện và việc kiểm tra này phải được cơ sở quản lý điện hay các cơ quan có thẩm quyền khác tiến hành.
  • Những kiểm tra này được thực hiện thích ứng với các quy định địa phương và có thể khác nhau đối với các nước. Tuy nhiên về mặt nguyên tắc thì các quy đinhg này cùng dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về mặt an toàn trong thiết kế và vận hành mạng điện.
  • Tiêu chuẩn IEC 60364-6-61 và các tiêu chuẩn có liên quan dựa trên sự thống nhất quốc tế và những kiểm tra nói trên, bao gồm tất cả các biện pháp an toàn và cách thức lắp đặt thực tế đã được thông qua đối với mạng dân dụng, mạng điện cho dịch vụ thương mại và mạn xí nghiệp. Tuy nhiên nhiều xí nghiệp lại có các quy định thêm có liên quan tới các loại sản phẩm đặc biệt (xâng, dầu, gas,…).
  • Những kiểm tra về điện trước khi đưa mạng vào haotj động và những thanh tra tại chỗ nhằm kiểm định các công trình điện bao gồm các hoạt động sau:
    • Kiểm tra cách điện của tất cả cáp và dây dẫn của mạng giữa các pha và giữa pha với đât
    • Kiểm tra tính dẫn điện và sự liền mạch của dây bảo vệ, dây đẳng thế và dây nối đất
    • Kiểm tra điện trở của các điện cực nối đất đối với điểm của đất có thể bằng 0
    • Kiểm tra thao tác đúng của các khóa liên động, nếu có
    • Kiểm tra số lượng ổ cắm cho phép trên một mạch.
    • Kiểm tra tiết diện cắt ngang của tất cả các dây dẫn, thích ứng với mức dòng ngắn mạch, lưu ý tới các thiết bị bảo vệ có liên quan, các vật liệu và các điều kiện khác của mạng.
    • Xác định lại việc của tất cả các vỏ kim loại của thiết bị và tất cả các vật dẫn tự nhiên khác trong mạng đã được nối đất.
    • Kiểm tra lại những khoảng trống rõ ràng trong các phòng tắm.
  • Những kiểm tra và kiểm soát ngày là căn bản (nhưng không phải là toàn bộ) đối với những vấn đề chủ yếu của mạng. Trong khi đó những kiểm soát và một số các luật lệ lại được bao hàm trong các quy định cho từng trường hợp cụ thể.

Kiểm tra định kỳ mạng điện

  • Ở nhiều nước, tất cả mạng điện của xí nghiệp sản xuất và khu vực thương mại, các mạng điện của các tòa nhà sử dụng cho mục đích công cộng phải được các nhân viên có thẩm quyền kiểm tra theo định kỳ.
Kiểu lưới Tần suất kiểm tra
Những mạng đòi hỏi phải có sự bảo vệ của nhân viên – Những nơi có nguy cơ xuống cấp dễ cháy nổ
– Lưới điện tạm thời trên công trường

– Vị trí có lưới trung thế
– Vị trí hạn chế dẫn điện khi có thiết bị di động
Hàng năm
Các trường hợp khác
Mạng điện nhà công cọng, nơi cần bảo vệ chống cháy và tránh hỗn loạn Tùy thuộc vào công trình và khả năng tiếp nhận đám đông Từ 1 đến 3 năm
Mạng điện dân dụng Tùy thuộc vào quy định địa phương

Sự phù hợp của thiết bị được sử dụng trong mạng điện

Sự xác nhận tính phù hợp tiêu chuẩn

  • Người ta có thể xác nhận sự phù hợp với các tiêu chuẩn của thiết bị bằng:
    • Dấu hiệu chứng nhận sự phù hợp, được các tổ chức tiêu chuẩn thừa nhận
    • Giấy xác nhận sự phù hợp do phòng thí nghiệp cấp
    • Sự tuyên bố về đảm bảo chất lượng phù hợp do nhà sản xuất công bố
  • 2 phương án đầu thường không được dùng cho các thiết bị cao thế

Sự tuyên bố phù hợp tiêu chuẩn

  • Khi thiết bị được sử dụng bởi những người có chuyên môi hoặc đã được hướng dẫn, sự tuyên bố hợp chuẩn của nhà sản xuất (bao gồm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật) thường được xem là sự chứng nhận hợp lệ. Khi năng lực của nhà sản xuất chưa đủ, tuyên bố hợp chuẩn của nhà sản xuất có thể phải được tăng cường bởi giấy chứng nhận hợp chuẩn.
  • Lưu ý: dấu hiệu CE
    • Ở Châu Âu, các luật lệ yêu cầu nhà sản xuất có gắn dấu hiệu CE lên sản phẩm. Điều này có nghĩa là:
      • Sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu về mặt luật lệ
      • Nó được công nhận tại Châu Âu
    • Dấu hiệu này không phải là dấu hiệu nguồn gốc (xuất xứ) hay chứng nhận hợp chuẩn

Dấu hiệu chứng nhận hợp tiêu chuẩn

  • Các dấu hiệu về sự phù hợp tiêu chuẩn được khắc trên các thiết bị thường sử dụng bởi những người không được hướng dẫn về kỹ thuật (liên quan đến các thiết bị gia dụng). Dấu hiệu này được cấp nếu thiết bị đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn sử dụng và sau khi được thẩm tra bởi hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất.

Giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng

  • Các tiêu chuẩn xác định vài phương pháp đảm bảo chất lượng nghiêng về phía tương ứng với các tình huống khác nhau hơn là các mức chất lượng khác nhau.

Sự đảm bảo

  • Phòng thí nghiệm kiểm tra mẫu không thể nào xác nhận sự phù hợp tiêu chuẩn của toàn bộ sản phẩm: những kiểm tra này thường được gọi là kiểm tra mẫu. Trong một vài kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn, các mẫu sẽ bị phá hủy. Do đó, chỉ có nhà sản xuất có thể xác nhận rằng sản phẩm thực tế có các đặc tính như đã công bố,
  • giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng như một công bố đầy đủ ban đầu về chứng nhận hợp chuẩn. Như một minh chứng về việc thực thi đầy đủ các biện pháp đảm bảo chất lượng sản xuất, nhà sản xuất có được chứng nhận đảm bảo chất lượng. giấy này được tổ chức kiểm tra chất lượng cấp, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
  • Các tiêu chuẩn này xác định 3 hệ thống mô hình kiểm soát chất lượng tương ứng với các tình huống hơn là mức khác nhau về chất lượng.
    • Mô hình 3 đảm bảo chất lượng bằng cách thanh tra và kiểm soát sản phẩm cuối cùng
    • Mô hình 2 bao gồm ngoài việc kiểm tra các sản phẩm cuối còn kiểm tra quá trình sản xuất 
    • Mô hình 1 tương tự mô hình 2 nhưng thêm vào yêu cầu chất lượng của quá trình thiết kế phải được xem xét tỉ mỉ, nghiệm ngặt.

Môi trường

  • Hệ thống quản lý môi trường có thể được chứng nhận bởi các cơ quan chức năng nếu như thỏa mãn yêu cầu của ISO 14001. Loại chứng nhận này chủ yếu liên quan tới các sản xuất công nghiệp và cả những nơi thiết kế sản phẩm.
  • Một thiết kế sản phẩm mang tính môi trường còn được gọi là “thiết kế thân thiện môi trường” là cách tiếp cận phát triển bền vững với mục tiêu thiết kế ra các sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu khách hàng song lại giảm được các ảnh hưởng đến môi trường trong suốt vòng đời của mình. Phương pháp luận ở đây là lựa chọn kết cấu sản phẩm với các phân tử và vật liệu có tính đến ảnh hưởng đến môi trường trong thời gian vòng đời. nghiawx là từ sản xuất, vận chuyển, phân phối, cuối giai đoạn tuổi thọ.
  • Ở Châu Âu có 2 sắc luật được công bố:
    • Sắc luật RoHS (hạn chế các chất đọc hại) có hiệu lực từ tháng 7/2006 (phê chuẩn ngày 13/2/2003) với mục đích loại bỏ 6 chất nguy hiểm từ các sản phẩm: chì, thủy ngân, cadmium, hexavalent chromium, polybrominated biphenyls (PBB), hoặc polybrominated diphenyl ethers (PBDE).
    • Sắc luật WEEE (chất thải từ thiết bị điện và điện từ) có hiệu lực từ tháng 8/2005 (phê chuẩn ngày 13/2/2003) nhằm kiểm soát tuổi thọ sản phẩm và xư lý các thiết bị gia dụng và các thiết bị khác.

Trích: Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC – Bản chính sửa 2019

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !