Những vấn đề chung về hệ thống điện trong công trình dân dụng

Hệ thống điện trong nhà ở và nhà dân dụng thường bao gồm:

  • Nguồn cấp điện.
  • Các thiết bị quản lý và điều hành hệ thống điện.
  • Mạng lưới dây dẫn điện.
  • Các dạng phụ tải tiêu thụ điện trong và ngoài nhà.
  • Mạng tiếp địa.

Những tiêu chí cần quan tâm khi kiểm tra chất lượng phần xây và lắp hệ thống điện cho công trình dân dụng như sau:

  • Kiểm tra và thẩm định các tiêu chí của vật liệu và thiết bị dựa vào yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế và catalogues.
  • Kiểm tra vị trí lắp đặt.
  • Kiểm tra sự gắn kết của vật liệu và thiết bị vào vị trí và các dụng cụ neo giữ.
  • Kiểm tra mức cách điện, dẫn điện và độ nhạy vận hành của thiết bị điện.
  • Kiểm tra các yêu cầu của phần xây đi kèm phần lắp.
  • Vận hành thử nghiệm, các tiêu chí và chế độ cần đạt khi vận hành.

Mạng lưới dây điện

Cơ sở kiểm tra và nghiệm thu: Các yêu cầu ghi trong Điều kiện kỹ thuật thi công hệ thống điện trong bộ Hồ sơ mời thầu và TCXD 25:1991 : Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.

Ống luồn dây điện phải tròn. Vì lý do gì đó mà ống thành bầu dục thì đường kính nhỏ không bé hơn đường kính lớn 10% thì còn được sử dụng. Nếu độ chênh mà lớn hơn 10% thì phải loại bò. Chỉ luồn dây vào ống khi lớp vữa trát đã khô. Không được có chỗ nối dây hay phân nhánh dây bên trong ruột ống.

Dây cáp điện đi trên và trong tường phải được gắn chặt vào tường tại các điểm cố định cáp mà khoảng cách như sau:

Vị trí đặt cáp Khoảng cách giữa các điểm cố định cáp
 

1. Mặt phẳng ngang

2. Mặt đứng

3. Mặt đứng

 

 

 

4. Mặt ngang

5. Chỗ uốn cong

6. Vị trí đặt cáp và gần hộp nối cáp

7. Hộp nối cáp và đầu cáp dẫn vào thiết bị hoặc chỗ bịt đầu cáp

 

Lắp trên giá đỡ cáp: 1m

2m

Kẹp giữa đỉnh cáp 0,8-1m

Tất cả các điểm cần đề phòng không cho lớp vỏ chì của cáp bị biến dạng, đồng thời không làm cho lõi trong hộp đấu dây liên tiếp bị tác động bởi trọng lượng bản thân của cáp gây nên.

Đầu cuối mỗi đoạn cáp 

Đầu cuối mỗi đoạn cáp uốn cong, nếu cáp lớn thì cần đặt kẹp ở giữa các điểm giữ cố định dây cáp ở hai bên hộp nối cáp.

Cách hộp nối, đầu cáp hoặc chỗ bịt đầu không quá 100mm

Cáp đặt hở trong nhà không dùng cáp có vỏ bọc ngoài bằng lớp đây tẩm nhựa. Cáp đi vào nhà, đường hầm hoặc cáp chuyển từ thẳng sang ngang cần đặt dự trữ một đoạn dài hơn 1m. Cáp đặt trong nhà không cần có đoạn dự trữ nhưng không được để cáp căng quá.

Cáp đặt ngầm dưới nền nhà thì khoảng cách giữa dây cáp và đường ống nước giao nhau dưới đất không nhỏ hơn 0,5m. Nếu không đảm bảo, phải có biện pháp bảo vệ chỗ giao nhau như đặt tấm chắn, tấm chắn này phải kéo dài về mỗi bên của dây cáp là 0,5m đề phòng ẩm ướt hay hư hỏng.

Khi cần treo cáp bằng sợi dây thép thì sức làm đứt dây cáp phải lớn gấp 4 lần sức chịu khi treo dây cáp. Giữa cáp và giá đỡ cần cách điện. Chiều dày lớp cách điện phải lớn hơn 2mm. Đặt dây dẫn trong tầng giáp mái phải tuân theo những điều sau đây:

  • Luôn trong ống thép, đặt kín trong tường, trần và mái với nhà sử dụng vật liệu không cháy. Nếu dùng puli sứ đỡ đường dây trong tầng này thì khoảng cách giữa các sứ đỡ không được xa quá 0,6m.
  • Khi đi 2 dây song song thì khoảng cách giữa 2 sợi phải xa hơn 0,5m.
  • Khi bắt dây đi thấp hơn 2m kể từ mặt sàn lên phải có biện pháp chống hư hỏng do các tác nhân cơ lý.
  • Sử dụng trên tầng mái là dây đồng. Dây dẫn nhôm chỉ dùng trong mái nhà mà vật liệu xây dựng là loại không cháy. Hộp nối và hộp phân nhánh phải bằng kim loại. Các thiết bị đóng mạch, thiết bị điều khiển và thiết bị bảo vệ không được đặt ở tầng giáp mái.

Dây dẫn và dây cáp không đi trong ống phải tuân theo các quy định về khoảng cách an toàn sau đây:

  • Theo phương ngang:
    • Trên bậc tam cấp, ban công cũng như mái nhà: 2,5m
    • Trên cửa sổ: 0,5m
    • Trên ban công: 1m
    • Dưới cửa sổ (tính từ khủng cửa): 1m
  • Theo phương đứng: khoảng cách từ dây dẫn đến:
    • Cửa sổ: 0,75m.
    • Ban công: 1m.
  • Dây dẫn cách mặt đất: 2,75m.

Dây dẫn đặt trên cột điện phải đảm bảo khoảng cách từ dây đến ban công và cửa sổ không gần hơn 1,5m. Không cho đặt dây dẫn điện ngoài nhà trên mái nhà. Khi chạm vào dây có cách điện để ở ngoài trời coi như chạm vào dây trần và phải tuân theo các điều kiện của dây trần.

Dây đi trên không vượt qua đường thì phải cao hơn 6m đối với đường có xe qua và 3,5m đối với đường không có xe qua.

Dây vượt qua tường phải đặt ống cho dây đi qua và đảm bảo ống không tích tụ nước.

Sau khi lắp xong đường dây cần tiến hành kiểm tra:

  • Độ thông của từng sợi dây theo từng mạch. Cần tháo từng lộ để kiểm tra độc lập.
  • Độ cách điện của từng dây với vỏ, với các dây khác trong ống và với môi trường chứa đựng dây.

Lắp đặt trang thiết bị điện trong nhà dân dụng và nhà ở

Việc lắp đặt và nghiệm thu tuân theo yêu cầu của bộ hồ sơ mời thầu, điều kiện kỹ thuật trong hợp đồng giao nhận thầu lắp đặt điện và TCXD 27: 1991, Tiêu chuẩn thiết kế: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.

Đầu dẫn của mạng điện vào nhà phải đặt thiết bị bảo vệ và điều khiển, nếu dòng điện nhỏ hơn 20A có thể không cần đặt thiết bị điểu khiển.

Phải có thiết bị bảo vệ ngắn mạch, và ngắt được mạch khi có sự cố:

  • Một hoặc nhiều pha của mạng điện có trung tính với đất.
  • Hai và ba pha của mạng trung tính cách ly.

Thiết bị bảo vệ đặt ở nơi dễ kiểm tra, vận hành dễ, không gây nguy hiểm, phần mang điện chỉ để hở khi khai thác công trình có bố trí thợ chuyên môn về điện vận hành và quản lý.

Đặt cầu chì tại nơi

  • Các pha bình thường không nổi đất.
  • Dây trung tính của mạng điện hai dây trong các công trình có dây dẫn ẩm ướt, không có thợ điện chuyên môn vận hành và quản lý và có nguy cơ nổ.

Không đặt cầu chì ở dây trung tính của mạng 3 pha 4 dây và mạng 2 pha, 1 dây trung tính. Khi đặt các thiết bị dẫn vào bảng phân phối điện chính, bảng điện và tụ điện trong nhà phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Vị trí đặt ở nơi thuận tiện cho việc sử dụng, dễ kiểm tra và theo dõi như gần cầu thang, tầng hầm nơi khô ráo.
  • Bảng phân phối chính, bảng điện, tủ điện phải đặt trong các tủ, hộp bằng kim loại hay bằng gỗ hoặc đặt trong các hốc của tường chịu lực chính và phải có cửa khóa. Tay điều khiển của các thiết bị không được nhô ra ngoài.
  • Thiết bị dẫn vào tủ điện, bảng điện, hộp điện phải đặt cách xa ống dẫn nước, rãnh nước tối thiểu là 0,5m.

Lưu ý: Phòng đặt tủ điện, bảng điện không đặt dưới các phòng dùng nước nhiều như bếp, xí, tam, giặt. Khi có ống nước dẫn qua phòng đặt các thiết bị điều khiển điện thì không được mở vòi hay bất kỳ trang bị gì mà có khả năng phun bắn nước ở phòng này.

Mọi ổ cắm điện phải đặt cao hơn mặt nền, mặt sàn tối thiểu là 1,5m. Nếu ổ cắm để trong hốc tường có thể tháo phích cắm ra, hốc tường có nắp đóng lại có thể đặt ở độ cao 0,4m trở lên so với mặt sàn. Mọi ổ cắm đều phải đặt xa các bộ phận kim loại có tiếp xúc với đất như ống dẫn nước, chậu tắm, các miếng kim loại ít nhất là 0,5m.

Yêu cầu đối với ổ cắm và phích cắm như sau:

  • Phích và ổ phải thích hợp về điện thế và chủng loại sao cho nếu có nhầm cũng không thể nhầm được. Ví dụ điện áp 110V dùng ô thanh cắm dẹt, điện áp 220V dùng ổ thanh cắm tròn hay là loại 3 chân chẳng hạn.
  • Hợp bộ về số cực. Phích một cực không thể cắm vào ổ nhiều cực. Phích hai cực không thể cắm vào ổ ba cực…

Điện áp lưới 127 – 220V mỗi ổ cắm phải có một cầu chì bảo vệ.

Thiết bị tắt dòng đèn phải đặt cao trên 1,5m tính từ mặt sàn trở lên. Không đặt thiết bị đóng, tắt đèn ở buồng tắm, phòng giặt, phòng vệ sinh. Mạch điện chính hay nhánh đều phải đặt một cầu dao. Nhiều mạch chỉ do một dòng chính cung cấp thì dòng điện tối đa ở dòng đó chỉ được 5A.

Lắp đặt bảng điện chiếu sáng

Bảng điện thường được tổ hợp theo các cách lăp đặt như sau:

  • Loại bảo vệ ở các tầng nhà (cầu thang) có khí cụ điện bảo vệ.
  • Loại bảo vệ cùng ở các tầng nhà (cầu thang) có khí cụ phân phối điện năng, bảo vệ và công tơ điện.
  • Loại phối hợp dùng ở các tầng nhà (cầu thang) có khí cụ phân phối điện năng, bảo vệ và công tơ điện.
  • Loại dùng trong phòng ở, có khí cụ phân phối điện năng (cho loại bảng đặt ở hốc tường), bảo vệ và công tơ điện.

Các thiết bị điện trong nhà ở và công cộng phải được nối đất và nối ở trên không khí theo Quy phạm nối đất các thiết bị điện QPVN 13 – 78 và Quy phạm trang bị điện QTĐ 11 TCN 18 -1984.


Bộ tài liệu “Nhà máy điện và trạm biến áp” – Bạn đã có ???
Tham khảo ngay

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of