Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải đảm bảo cấp nước có chất lượng do Nhà nước quy định. Nước sản xuất và dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu công nghệ, không ăn mòn đường ống và phụ tùng, không lắng cặn và phát triển chất bám trong đường ống.

Quy định chung

Phải lắp đường ống cấp nước chữa cháy trong nhà với các trường hợp:

  • Trong các nhà sản xuất.
  • Nhà ở gia đình từ 4 tầng trở lên, nhà tập thể, khách sạn, cửa hàng ăn uống từ 5 tầng trở lên.
  • Trong các nhà hành chính từ 6 tầng trở lên. Trường học từ 3 tầng trở lên.
  • Nhà ga, kho tàng, các loại công trình công cộng khác, nhà phụ trợ cho các công trình công nghiệp có thể tích trên 5000m
  • Trong nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ có chỗ ngồi từ 300 chỗ trở lên.

Hệ cấp nước bên trong

Vật tư sử dụng trong hệ thống

  • Mọi vật tư, thiết bị, phụ kiện cần được kiểm tra theo hồ sơ thiết kế.
  • Đường ống cấp nước cho hệ thống bên trong nhà thì dùng ống thép tráng kẽm khi đường kính ống đến 70mm, ống thép không tráng kẽm, ống gang khi đường kính trên 70mm.
  • Đường ống cấp nước cho sản xuất có yêu cầu khác như làm mềm nước, chưng cất nước có thể dùng ống nhựa.
  • Các phụ kiện và thiết bị đường ống, các chỗ nối phải hợp cách, sử dụng dễ dàng, và cần đặt vị trí dễ kiểm tra và sửa chữa khi cần thiết.
  • Những ống méo, bẹp, sét gỉ không được sử dụng. Đầu ren phải được bảo quản để răng ren không bị dập hoặc mòn.
  • Ống có thể nối theo kiểu măng song, kiểu rắcco, hàn nhưng phải đảm bảo các quy định về mối nối trong quy phạm lắp ráp đường ống. Sử dụng các vật liệu họ cao su, đẩy tấm nhựa cho các mối nối nhưng phải đảm bảo kín khít khi thử áp lực.

Lắp đặt

  • Hệ thống đường ống đi ngầm dưới đất phải được thiết lập thành bản vẽ và lưu giữ trong hồ sơ hoàn công. Khoảng cách nhỏ nhất theo mặt bằng ngang của đường ống nước đến các đường ống khác chôn ngầm dưới đất theo quy định sau:
Đường kính ống (mm)

 

Khoảng cách nhỏ nhất từ đường ống nước vào nhà (m)
Đến đường thoát nước Đến đường dẫn nhiệt Đến đường dẫn hơi
Nhỏ hơn 200 1,5 1,5 1,5
Lớn hơn 200 3 1,5 1,5

 

Ống vào nhà nối với mạng của thành phố phải có giếng đặt van khóa nước. Nếu đường ống nhỏ hơn 40mm thì đặt van chặn và không nhất thiết phải xây giếng van. Khi ống dẫn vào nhà bằng gang và áp lực của đường ống bên ngoài lớn hơn 50m thì ở những chỗ ngoặc phải xây trụ đỡ ống.

Đường ống dẫn nước vào nhà xuyên qua tầng hầm hay tường móng nhà đều phải bố trí lỗ chừa sẵn. Nơi đất khô thoáng rộng giữa hai ống về phía trên ít nhất 0,15m và nhồi khe hở giữa hai ống bằng đay tẩm nhựa hay tầm dầu. Đất xung quanh ẩm ướt hay sũng nước cần có lá chắn ngăn nước ở đầu ống chừa.

Khi đặt chung các đường ống kỹ thuật trong mương ngầm thì đường ống dẫn hơi, dẫn nước nóng đặt bên trên ống nước lạnh. Đường ống dẫn nước chữa cháy không đặt dọc theo vì kèo, dọc theo cột kim loại.

Đường cấp nước không đặt bên trong các ống thông gió, thông hơi, thông khói.

Các đường ống chính, ống nhánh, ống phân phối nước dẫn đến các dụng cụ vệ sinh đều đặt có độ dốc từ 0,002 đến 0,005 về phía đường ống đứng hay điểm lấy nước. Tại các điểm thấp nhất của đường ống phải đặt thiết bị xả nước.

Ống chính, ống nhánh trong nhà sản xuất phải đặt hở. Nếu không đặt hở được cho phép đặt đường nước cấp chung với đường ống khác trong cùng rãnh nhưng rãnh này không được có các ống dẫn khí, dẫn chất lỏng dễ bắt lửa hoặc có chất độc.

Đường nước sinh hoạt có thể đặt chung với đường nước thoát trong điều kiện rãnh khô.

Các họng nước chữa cháy bên trong nhà phải bố trí gần lối ra vào, trên chồ nghỉ cầu thang, ở tiền sảnh, ở hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng. So với mặt sàn thì chiều cao họng chữa cháy đặt ở độ cao 1,25m.

Mỗi họng chữa cháy phải nối với ống mềm bằng bạt quét cao su bên trong có độ dài từ 10 – 30m có đủ đầu nối và lăng phun nước đặt trong tủ riêng. Tủ này có cánh cửa lắp loại kính dày không quá 3mm mà khi vỡ chỉ vỡ vụn, không có mảnh to và sắc cạnh, trên mặt kính sơn ký hiệu ngọn lửa màu đỏ và có chữ “cứu hỏa”.

Các van khóa nước của hệ thống cấp nước trong nhà phải đặt ở những vị trí sau:

  • Trên đường dẫn nước vào nhà.
  • Trên mạng lưới phân nhánh khép vòng đảm bảo có thể đóng từng đoạn ống để sửa chữa.
  • Trên mạng vòng của hệ thống cấp nước sản xuất đã tính toán đảm bảo cấp nước tới thiết bị hoạt động liên tục từ hai phía của mạch vòng.
  • Tại chân ống đứng cấp nước chữa cháy có từ 5 họng chữa cháy và ở mỗi đoạn chữa cháy.
  • Tại chân ống đứng sinh hoạt hoặc cấp nước sản xuất trong nhà cao từ 3 tầng trở lên.
  • Tại ống nhánh có từ 5 vòi nước trở lên.
  • Tại ống nhánh vào từng căn hộ, ở ống nhánh tới vòi xả, bình xả trên các ống nhánh dẫn nước tới vòi tắm và chậu rửa mặt.
  • Trước vòi công cộng, vòi nước tưới cây bên ngoài.
  • Trước các thiết bị máy móc đặt biệt trong trường hợp cần thiết.
  • Trên mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt và nước chữa cháy được thiết kế vòng kín thì cứ 5 họng chữa cháy có một van khoá cho một tầng.

Trường hợp van khoá trên đường cấp nước đặt qua nhà hàng, nhà ăn công cộng và các phòng xây kết hợp với nhà mà không thể kiểm tra ban đêm được thì nên bố trí ở ngoài nhà.

Mọi phụ tùng đường ống, vòi nước, vòi trộn, các phụ tùng nối của hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống chữa cháy đều tính với áp lực làm việc là 60m. Phụ tùng lắp cho hệ cấp nước sản xuất theo yêu cầu riêng của công nghệ.

Tại những địa điểm trong thành phố mà mạng lưới cấp có áp lực dư ở các nhà nhiều tầng có thể đặt những thiết bị điều chỉnh áp lực như rông đen thay đổi tiết diện nước qua hay nếu áp lực thay đổi bất thường thì trang bị bộ phận điều chỉnh áp lực điều khiển được.

Cần thiết kế chống ồn, chống rung cho thiết bị và đường ống.

Kiểm tra

Được tiến hành từng giai đoạn khi lắp đặt xong.

Bơm thử áp lực phải đáp ứng yêu cầu ghi trong thiết kế và hồ sơ máy móc hoặc thiết bị được cung cấp. Thông thường áp lực thử là 12kG/cm2 và lưu giữ trong 30 phút, nếu áp lực không giảm là chấp nhận được.

Máy bơm cấp nước

Khi mạng lưới cấp nước bên ngoài thường xuyên hay từng thời gian không đủ áp lực mà cần thiết đưa nước lên các tầng của công trình cần thiết kế trạm bơm tăng áp. Không được lắp máy bơm hút trực tiếp trên đường ống dẫn nước vào nhà mà phải qua bể chứa nước điều hoà.

Không được đặt máy bơm trực tiếp dưới các căn hộ, các phòng của nhà trẻ, các lớp học của trường phổ thông, các phòng điều trị của bệnh viện, phòng hành chính, giảng đường trường đại học và các phòng tương tự khác.

Khoảng cách cho phép nhỏ nhất giữa các thiết bị đặt trong phòng máy bơm như sau:

  • Từ mép biên của máy bơm đến tường nhà ít nhất phải cách nhau 70mm. Khoảng cách giữa các móng cũng phải cách nhau lớn hơn 70mm.
  • Từ cạnh của máy bơm phía ống hút đến mặt tường nhà đối diện ít nhất là 1000mm, từ cạnh máy bơm phía có động cơ điện phải cách tường một khoảng đủ cho khi tháo roto mà không cần tháo cả động cơ điện.

Máy bơm được lắp đúng vị trí quy định trong bản vẽ.

Khi lắp máy phải kiểm tra để đảm bảo máy được lắp cân bằng. Trục ngang của động cơ phải nằm ở tư thế ngang bằng, sai số độ ngang không quá 0,1 mm. Sau khi siết chặt bulông neo máy vào bệ phải kiểm tra và nghiệm thu về độ cân bằng của máy, sau đó chèn kín phần dưới bệ đỡ máy bằng vữa xi măng cát 1:2 và mặt trên lớp chèn có đánh màu xi măng tạo độ sạch sẽ cho máy.

Đối với các bể chứa trước khi lắp đặt các trang thiết bị của hệ thống cấp nước phải kiểm tra công tác xây dựng như độ kín chống thấm của bể, kích thước và vị trí các lỗ chờ cho ống qua. Sau khi lắp đặt trang bị, mọi khe hở giữa ống và vách lỗ xuyên phải nhồi vật liệu chống thấm như sợi đay tẩm nhựa rồi trát kín phủ bên ngoài bằng vừa xi măng hay bắt ép bằng mặt bích kim loại đảm bao không cho nước rò rỉ qua.


[Tài Liệu] Chia Sẻ Tiêu Chuẩn Và Hướng Dẫn Thiết Kế Cấp Thoát Nước

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of