Chớp gió

Chớp gió (louvre) là cửa lấy gió tươi từ ngoài hoặc thải gió xả ra ngoài trời. Chớp gió thường có các cánh chớp nẳm ngang có độ nghiêng phù hợp tránh mưa hắt vào ảnh hưởng đến đường ống gió và có lưới bảo vệ chuột bọ hoặc chim chóc lọt vào đường ống gió từ bên ngoài nhà. Cánh chớp thường là loại cố định, không điều chỉnh được. Do phải chịu mưa gió ngoài trời nên các chớp gió thường làm bằng vật liệu chịu được ảnh hưởng của thời tiết.

Chớp gió (louvre)

Phin lọc gió

Phin lọc gió (air filter) còn gọi phin lọc bụi hoặc bộ lọc bụi sử dụng để lọc bụi cho phòng điều hoà không khí. Tuỳ theo chức năng của phòng cũng như nồng độ bụi cho phép mà có thể lựa chọn các phin lọc gió có khả năng lọc bụi khác nhau. Trong các phòng điều hoà tiện nghi thông thường, phin lọc là các loại tấm lưới lọc. Trong các hệ thống điều hoà trung tâm thường dùng loại túi vải. Với các yêu cầu cao hơn có thê sử dụng bộ .lọc tĩnh điện, bộ lọc lưới tẩm dầu. Đối với các phòng sạch như điện tử, vi mạch hoặc phòng sán xuất thuốc cần phái sử dụng các bộ lọc hiệu suất cao đặc biệt.

Hình dưới giới thiệu một phin lọc kiểu túi (bag filter). Phin gồm một khung kim loại với các túi vải xếp song song. Túi vài có thể tháo ra vệ sinh được. Ngày nay, ngoài lọc bụi, một số phin lọc còn trang bị thêm các bộ phận khử mùi cho không khí.

Phin lọc gió air filter

Van gió

Van gió (damper) dùng để điều chỉnh lưu lượng gió kể cả đóng mờ ON – OFF đường gió. Van gió có nhiéu loại khác nhau. Theo hình dáng có loại vuông, chữ nhật hoặc tròn. Theo số luợng lí gió điều chình có thể là loại một lá (tấm), 2 hoặc nhiều lá. Theo cách vạn hành có loại điều chỉnh bằng tay, có loại điều chỉnh bằng động cơ điện hoặc thuỷ lực, khí nén. Theo công dụng chia ra nhiều loại van gió khác nhau như van gió sử dụng trong công nghiệp, van gió tự động mở cửa gió theo áp suất (pressure dampers), van gió một chiểu (non return damper) …

Van gió (damper)

Van chặn lửa

Van chặn lửa là thiết bị có cấu tạo gần giống như một van gió nhưng cỏ khả năng tự động dóng chặt đường gió vào và ra, cô lập phòng có hỏa hoạn ra khỏi hệ thống đường ống gió để tránh lây lan hỏa hoạn.

Van chặn lửa gồm một khung kim loại và có các cánh xếp cũng bằng kim loại. Các cánh xếp được giữ căng nhờ lò xo và xếp gọn ở phía trên khung. Lò xo được giữa bằng một cầu chảy. Khi nhiệt độ đạt 720C (một số loại ở 680C) cầu chẩy chẩy ra, các cánh xếp ập xuống nhờ trọng lực và lực lò xo đóng kín cửa thông gió, cô lập phòng có hỏa hoạn

van chặn lửa

Bộ sưởi không khí

Bộ sưởi không khí (heater) còn được gọi là bộ sấy, bộ gia nhiệt. Có thể phân bộ sưởi ra nhiều loại khác nhau: căn cứ vào vị trí lắp đặt: trước giữa hoặc sau bộ xử lý không khí gọi là bộ sưởi sơ bộ (preheater), bộ sưởi chính (main heater) hoặc bộ sưởi bổ sung (affer heater); căn cứ vào nguồn nhiệt phân ra loại chạy bằng hơi nước, bằng nước nóng, bằng điện hoặc bằng gas. Bộ sưởi không khí chủ yếu sử dụng trong mùa đông để sưởi ấm phòng, ngoài ra bộ sưởi còn được sử dụng để điều chỉnh độ thổi vào trong mùa hè, điều chỉnh độ ẩm của không khí khi cần thiết.

heater

Hộp điều chỉnh lưu lượng

Hộp điều chỉnh lưu lượng (VAV – assembly) đôi khi còn gọi là hộp gió cuối (air – terminal boxes) thường được lắp trước các miệng thổi khuếch tán để điều chỉnh lưu lượng gió vào trong phòng các hệ thống ống gió có điều chỉnh lượng gió.

Hộp điều chỉnh lưu lượng bao gồm 1 vỏ có cửa vào hình tròn nối với bên áp suất cao và cửa ra hình vuông hoặc hình tròn nối với phía áp suất thấp. Trong cửa vào hình tròn có bố trí đầu cảm để đo áp suất vi sai (differential pressure) và một tấm điều chỉnh lưu lượng hoạt động nhờ một mô tơ điện. Để giảm tiếng ồn của dòng không khí, phía trong vỏ hộp được dán một lớp cách nhiệt và hấp thụ âm. Các cơ cấu điều chỉnh, chuyển đổi và tác động được nối ra phía ngoài hộp và đầu nối với các dụng cụ đo hoặc rơle bên ngoài bằng dây điện hoặc đường ống (áp suất) tương ứng.

Lưu lượng thực đi qua hộp sẽ gây ra một áp suất hiệu dụng tác động lên đầu cảm áp suất vi sai, và áp suất đó đi tới bộ chuyển đổi áp suất cao và thấp nhờ các ống nối. Bộ chuyển đổi đổi tín hiệu áp suất thành tín hiệu điện tử (0/2 dến 10 VOC) hoặc khí áp (0,2 đến 1,0 bar). Tín hiệu này được chuyển đến cơ cấu điều chỉnh như một giá trị thực tế. Giá trị này sẽ được so sánh với giá trị đặt, ví dụ, với giá trị của rowle nhiệt độ phòng. Nếu như 2 giá trị này lệch nhau, sẽ xuất hiện một tinshieeuj từ cơ cấu điều chỉnh tới cơ cấu tác động để điều chỉnh lại lưu lượng đi qua.

Hộp tiêu âm

Hộp tiêu âm (attenuator) lắp trên đường ống gió dùng để giảm âm cho luồng gió thổi vào phòng. Hộp gồm csu khung và các tấm tiêu âm làm bằng vật liệu hấp thụ âm thanh đặt song song theo hướng chuyển động của không khí. Hộp tiêu âm có dạng vuông, chữ nhật hoặc tròn. Các nhà chế tạo còn cung cấp cả các tấm tiêu âm rời để những người thiết kế có thể bố trí cho các AHU hoặc các đường ống tự chế tạo

hộp tiêu âm

Miệng thổi, miệng hút

Miệng thổi là thiết bị cuối cùng trên đường ống gió có nhiệm vụ cung cấp và khuếch tán gió và phòng, phân phối đều không khí điều hòa trong phòng, sau đó không khí đưa qua miệng hút tái tuần hoàn về thiết bị xử lý không khí.

Miệng thổi và miệng hút cũng được phân ra nhiều loại khác nhau tùy thuộc hình dáng, vị trí lắp đặt, công dụng và tác dụng phân bố không khí, tốc độ không khí… Ví dụ, căn cứ hình dáng có loại miệng thổi vuông, chữ nhật, tròn, khe, ghi hoặc băng, căn cứ phân bố không khí có loại khuếch tán hoặc phun tia tốc độ cao, căn cứ vị trí lắp đặt phân ra loại gắn trần, gắn tường, sàn hoặc cầu thang, bậc (trong hội trường, nhà hát..) căn cứ phân bố và tốc độ không khí có loại khuếch tán dùng cho phòng có trần thấp và loại mũi phun có tốc độ lớn, tia chụm dùng cho phòng trần cao (hội trường, nhà hát…). Sau đây sẽ giới thiệu một số loại miệng thổi khác nhau.

Miệng thổi gắn trần

Các miệng thổi loại này chi nên sử dụng cho trần có độ cao từ 2,6 đến 4,0 m và có thể đồng thời sử dụng làm miệng hồi

miệng thổi gắn trần

Ghi gió gắn tường

Hình dưới giới thiệu hình dáng và kết cấu của 2 loại ghi gió (grille) gắn trên các dàn lạnh đặt sàn hoặc giấu tường, làm được cả 2 nhiệm vụ cấp và hồi gió. Các ghi gió thường có chiều dài lớn hưn chiều cao. Bên ngoài là khung với các thanh dứng, ngang, kiểu lưới hoặc đục lỗ tạo thành một tấm lưới trang trí và bảo vệ có thẩm mĩ cao phù hợp với việc câp và hồi gió cũng như phù hợp với nội thất và trang trí trong phòng (tương tự nắp dàn lạnh máy điều hoà 2 cụm treo tường).

Mũi phun

Mũi phun được sử dụng trong trirờng hợp khoảng cách thổi và vùng làm việc lớn, ví dụ trong hội trường, rạp hát có trần cao và khoảng cách từ vách đến vùng có người cũng rất xa, khi đó có thể bố trí các mũi phun. Khoảng cách phun có thế tới 30 m. Mũi phun được sử dụng đặc biệt khi khống thể lấp đạt các miệng thối trên trần hoặc lắp đặt trên trần là không hiệu quá và không thực tế.

Mũi phun có vỏ hình trụ, có khớp nối cầu với vỏ. Trong khớp cầu có một cơ cấu điều chỉnh hướng mũi phun rất thuận tiện cho việc điều chính hướng dòng phun. Ví dụ, mùa hè có thể hướng dòng không khí lạnh lén trên và để gió lạnh đó khếch tán đều xuống vùng làm việc; mùa đông để tiết kiệm nàng lượng, cần điều chinh hướng phun xuống dưới vì không khí nóng có xu hướng đi lên.

Miệng thổi sàn và cầu thang

Hình dưới mô tả hình dáng và cấu tạo của 1 miệng thổi lắp sàn hoặc cầu thang. Miệng thổi gổm 6 chi tiết. Trên cùng là một nắp khuếch tán. Phía dưới là chi tiết điều chính để điều chỉnh hướng gió thổi. Dưới chi tiết điều chỉnh là bẫy bụi bẩn và đất cát ở sàn nhà rơi vào miệng thổi. Toàn bộ 3 chi tiết trên được lắp lên một vòng cô’ định rồi được bố trí vào trong hộp gió. Hộp gió có một miệng tròn (hoặc vuông) nối với đường ống gió cấp. Nhờ chi tiết điều chỉnh có thế điều chinh hướng gió đứng xiên hoặc ngang.

Miệng thổi khe

Miệng thổi khe (slot diffusers) là loại miệng thổi có cửa gió cấp dạng một khe hoặc nhiều khe hẹp có kích thước chiều dài lớn hơn chiều rộng nhiều lần (bề ngang tính bằng cm chiều dài tính băng m). Miệng thổi có thể có từ l đến khoáng 8 khe (nếu quá nhiểu khe, kích thước miệng thổi thành chữ nhật, khi đó gọi là ghi gió). Miệng thổi lắp trên trần. Trên miệng thổi có hộp gió và đường nối với ống phân phối gió. Trên cửa nối có van gió điều chinh lưu lượng. Hình dưới giới thiệu hình dáng một miệng thổi khe có 4 khe gió. Hướng gió cấp thường nầm ngan-g theo trần nhà, sang trái hoặc phải tu ỳ theo người sử dụng điểu chỉnh.

Miệng thổi khe - Slot diffusers

Miệng thổi xoáy

Hình dưới giới thiệu 2 miệng thổi xoáy (swirl diffuser) kiểu vùng và kiểu tròn. Miệng thổi xoáy có khả năng khuếch tán và hoà trộn không khí rất nhanh với không khí trong phòng, làm đồng đểu nhiệt độ và độ ẩm nhanh chóng trong vùng làm việc.

Miệng thổi xoáy - swirl diffuser

Hãng Trox sản xuất 2 loại vuông và tròn đều có kích thước miệng có khe thổi 134 X 134 hoặc Ø134; kích thước tấm là 180 X 180 để lắp cầu thang và đặc biệt lắp cho các bậc sàn có bố trí ghế ngồi phòng khán giá của hội trường, nhà hát, rạp chiếu bóng. So với miệng thổi lắp sàn, miệng thổi xoáy không bị chân dẫm lên, không gây bụi do thổi từ sàn nhà.

Miệng thổi xoáy còn được sử dụng lắp trần trong điều hoà tiện nghi và công nghiệp giống như miệng thổi khuếch tán nhưng đạt hiệu quả khuếch tán và hoà trộn không khí cao hơn

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !