Chọn đơn vị bản vẽ

New file (Ctrl+N): Chọn acadiso.dwt (Theo tiêu chuẩn VN).

Lệnh: UN.

chọn đơn vị bản vẽ

Length (chiều dài)

  • Type: Danh sách kiều đơn vị (chọn Decimal).
  • Precison: Độ chính sách.

Chú ý:

  • Đối với b/vẽ cầu chọn và dân dụng (hoặc công nghiệp): 0.
  • Đối với b/vẽ đường chọn: 0.00.

Angle (góc)

  • Type: Danh sách kiều đơn vị.
  • Precison: Độ chính sách.

Insertion scale: chọn đơn vị bản vẽ 

  • Đối với bản vẽ cầu và dân dụng (hoặc công nghiệp): mm.
  • Đối với bản vẽ đường: m.

Lingting: Theo đơn vị tiêu chuẩn

Chú ý: Tác dụng của việc chọn đơn vị là giúp cho bản vẽ đồng nhất đơn vị, khi ta có muốn chèn các đối vào bản vẽ có cùng đơn vị giống nhau thì nó sẽ, cho ta kích thước thật giống như bên bản vẽ kia mà không bị thay đổi kích thước.

Kích thước khổ giấy (Tỉ lệ 1:1)

KHỔ GIẤY KÍCH THƯỚC ( X×Y) ĐƠN VỊ BO VIỀN
A4  297 x 210 mm  20-40
A3 420 x 297 mm 20-40
A2  594 x 420  mm 20-40
A1  841 x 594   mm 15×15
A0   1189 x 841  mm  15×15

Chế độ Onsnap và một số phím tắt nâng cao

Lệnh tắt : DS (OS).

chế độ onsnap

  • END POINT: Điểm đầu – điểm cuối.
  • MIND POINT: Điểm chính giữa.
  • CENTER: Tâm đường tròn cung tròn.
  • NODE: Điểm nút.
  • QUADRANT: Góc phần tư đường tròn.
  • INTERSECTION: Điểm giao nhau.
  • EXTENSION: Điểm going.
  • INSERTION: Điểm chèn block.
  • PERPENDICULAR: Điểm vuông góc.
  • TANGENT: Điểm tiếp xúc đường tròn, cung tròn.
  • NEAREST: Điểm gần nhất.
  • APPARENT INTERSECTION: Điểm giao nhau rõ ràng.
  • PARALLLEL: Truy bắt đường thẳng song song.

Tùy vào mục đích sử dụng mà bật các chế độ truy bắt điểm sao cho phù hợp.(NÊN TÍCH CHỌN “endpoint, midpoint, center, quadrant, intersection, perpendigular, nearest”).

TỔNG HỢP CÁC PHÍM TẮT TRONG CAD
F1 Trợ giúp
F2 Chuyển màn hình đồ họa sang màn hình văn bản và ngược lại
F3 (Ctrl+F) Tắt bật chế độ truy bắt điểm
F5 (Ctrl+E) Chuyển màn hình chiếu trục đo sang màn hình chiếu trục đo khác
F6 (Ctrl+D) Hiển thị động tọa độ con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình
F7 (Ctrl+G) Tắt bật mạng lưới truy bất điểm Grid
F8 (Ctrl+L) Tắt bật đường gióng thẳng ngang
F9 (Ctrl+B) Bật tắt bước nhảy Snap
F10 (Ctrl+U) Tắt mở dòng trạng thái Polar
F11 (Ctrl+W) Bật tắt Snap Trackin
F12 Bật tắt hiện tên lênh trên màn mình
Ctrl + P  Thực hiện lệnh In Plot/Print
Ctrl + X  Cắt bản vẽ 
Ctrl + C  Copy đối tượng
Ctrl + V Dán đối tượng vừa copy
Ctrl + Ships + V  Tạo 1 block nhanh khi vừa copy đối tượng xong bằng Ctrl+C
Ctrl + Q  Thoát bản vẽ
Ctrl + N  Tạo bản vẽ mới
Ctrl + S  Lưu bản vẽ
Ctrl + O  Mở bản vẽ
Ctrl + Z  Thực hiện lệnh Undo quay lại
Ctrl + Y  Thực hiện lệnh Redo
Ctrl + 0  Bật tắt mở rộng toàn khung nhìn bản vẽ
Ctrl + 1 Bật tắt bảng lệnh Modify quản lý đối tượng
Ctrl + 2 Bật mở hộp thoại Design Center lấy dữ liệu bản vẽ khác
Ctrl + 5 Bật tắt bảng quản lý bản vẽ của SHEETSET
Ctrl + 7 Bật tắt bảng lấy lại bản vẽ khi bị tự thoát ra ngoài
Ctrl + 8 Bật tắt tính năng máy tính tay nhanh để tính toán đơn giản
Ctrl + 9 Bật tắt dòng Command

Text style

Command: ST
Style name: Tên style.

text style

New, rename, delete: Tạo mới, thay đổi tên và xóa một kiểu chữ (Text style).

Font

  • Font name : Tên fonts.
  • Font style: Chọn font chữ mở rộng của font shx khi đã chọn Use Big font.
  • Height: Chiều cao mặc định của font. AutoCAD sẽ ưu tiên sử dụng chiều cao này trong toàn bộ bản vẽ. Nếu chiều cao này bằng 0 thì AutoCAD sẽ lấy chiều cao nhập vào khi chèn text

Font Style: Kiểu chữ đậm, ngiêng, gạch chân.

Effects

  • Upside down : Lộn ngược chữ theo trục nằm ngang.
  • Backwards : Quay ngược chữ theo trục thẳng đứng.
  • Vertical : Chữ theo phương thẳng đứng.
  • Width factor : Phóng chữ theo chiều ngang. 
  • Oblique Angle: Góc nghiêng của chữ. 
  • Annotation: Chọn chế độ chiều cao chữ theo tỉ lệ vẽ bên Model  

Tạo một số text style thông thường 

  • Style: DIM
    Font name : Arial.
    Font Style: Regular.
    Width factor : 0.8.
  • Style: TXTS
    Font name : Arial Font.
    Style: Regular.
    Width factor : 1.
  • Style: TXTD
    Font name : Arial.
    Font Style: Boil.
    Width factor : 1.2.

Với autocad đời cao từ phiên bản 2008 trở đi có chức năng Anotation hỗ trợ ghi chú. Chỉ cần lập style với cỡ chữ mặc định khi in ra khổ giấy là đủ mà không cần phải chọn nhiều loại style và phải nhẩm tính mỗi khi viết ghi chú xem chữ này khi mình vẽ với tỉ lệ này thì phải cao bao nhiêu để lúc sang khổ giấy in ra nó cao theo tiêu chuẩn…..Để dơn giản hóa nó ta thiết lập style như sau:

Chú ý: với cad đời cao (autocad 2015

  • Tích chọn “Anotative” trong mục “size” mà không tích chọn “Make text orientation to lay out “ vì khi tích chọn vào ô này các chữ sẽ nằm ngang hết mà không xoay theo chiều mà ta muốn.
  • Bật biểu tượng Anotative trên thanh truy cập nhanh. Nhiều bạn bị lỗi khi sử dụng chức năng này nghĩa là mỗi khi thay đổi tỉ lệ để viết ghi chú hay ghi kích thước thì các ghi chú và ghi kích thước đã có trong bản vẽ tự động scale lên theo tỉ lệ hiện hành. Các bạn không nên bật chế độ “Add scale to annotative object scale change”.

thanh công cụ

Chỉ nên chọn thế này: mục ngoài cùng bên trái với autocad 2015  

đối với autocad 2015

 

 

 

  • Các bạn nên chọn font Unicode để khi chuyển cho người khác hoặc đơn vị khác sử dụng bản vẽ không bị lỗi font. Ngoài ra các bạn cũng có thẻ sử dụng bộ fonts dung cho kỹ thuật nếu máy tính của bạn đã cài bộ fonts full.
  • Các bạn lên mạng tải bộ fonts autocad full về rồi coppy vào mục fonts của windows (copy vào mục C/Windows/fonts) và mục fonts của Autocad ( copy fonts chọn chuột phải vào shortcut autocad ở desktop chọn “open file locations” cho nhanh tìm đến mục fonts và paste vào đó) để khi mở các bản vẽ của đơn vị khác không dùng fonts Unicode thì text không bị lỗi. 
  • Thiết lập hộp thoại text như sau để sử dụng được tính năng “Anotative” (chiều cao chữ tùy các bạn chọn, theo mình các bạn nên chọn text cao 2.5;3.5;5 hoặc 2.5;4;6):

thiết lập hộp thoại text

thiết lập hộp thoại text

thiết lập hộp thoại text

  • Style: DIM
    Font name : Arial.
    Font Style: Regular (kiểu thường).
    Paper Text height: 2.5.
    Width factor: 0.8.
  • Style: TXTS.
    Font name : Arial.
    Font Style: Regular( kiểu thường).
    Paper Text height: 2.5.
    Width factor: 1.
  • Style: TXTD.
    Font name : Arial.
    Font Style: Boil( kiểu đậm).
    Paper Text height: 3.5 hoặc 4.0.
    Width factor: 1.2.

text style

Các lệnh ghi Text trong AutoCAD: DT (DT enter chọn điểm chèn text, chọn chiều cao text nếu bạn bật tính năng Anotative thì nó tự bỏ qua bước này, chọn góc thể hiện text (ngang đứng hoặc xiên tùy góc bạn nhập) nên sử dụng để có thể viết được nhiều text ở nhiều nơi khác nhau trong bản vẽ khi chỉ cần sử dụng lệnh 1 lần và nó dễ quản lý và chỉnh sửa hơn dù chỉ dùng 1 lệnh nhưng các text sẽ riêng biệt nhau, T (Text – ít dùng), MT (Mtext – ít dùng- gõ T enter chọn vùng viết text xuất hiện hộp thoại có đầy đủ các thiết lập như xoạn thảo văn bản word office bình thường). 

Cách phá Text thành Poline bằng lệnh: TXTEXP.

Bộ Font Cad đầy đủ có cả video hướng dẫn: https://drive.google.com/file/d/0B_VUbQT0szftTXNNd2JJSUVWdWs/view?usp=shar ing 

Giáo trình Autocad Pro Design
Bạn muốn nhận tài liệu trên? => Tải ngay

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of