Ví dụ 1: Thiết kế cách nhiệt cho mái nhà theo yêu cầu chống lạnh trong mùa đông

Cho trước các thông số sau :

T1 bằng 25 0C; tn bằng 5 0C; độ ẩm trong phòng φt bằng 75%
Tốc độ gió ngoài nhà Vn bằng 3m/s, nhà đóng cửa phòng rộng 6m, dài 3m, cao 3,6m.
Kết cấu mái xem hình 1

Hình 1: Kết cấu mái

Hình 1: Kết cấu mái

1. Bê tông cốt thép chịu lực có λ 1 bằng 1,33 được tính bằng kcal/m.h. 0 C (bảng 1), δ1 bằng 0,08m;
2. Lớp cách nhiệt (chiều dày cần phải tính);
3. Bê tông đá dăm có λ s bằng 1,10 được tính bằng kcal/(m.h. 0 C) (bảng 1) δ3 bằng 0,035m;
4. Gạch lá nem và vữa lát có λ 4 bằng 0,7, được tính bằng kcal/(m.h.0C), lấy theo bảng δ4

Giả:

  1.  Xác định nhiệt trở của mặt ngoài và mặt trong của mái

Ứng với trường hợp đóng kín cửa và trân phòng: Dt bằng 7,5

  1. Tính nhiệt trở của các lớp kết cấu riêng biệt (bê tông chịu lực, bê tông chống thấm và gạch lá nem).

  1. Xác định nhiệt trở yêu cầu theo điều kiện chống đọng sương :

Từ công thức: 

Trong đó: – n =1 ,  Ts = 200C – Lấy từ biểu đồ,T1 = 250C – Đã cho, Tn = 50C – Đã cho, Rt = 0,133 – Đã tính ở trên

             

  1. Xác định nhiệt trở yêu cầu theo điều kiện tiện nghi nhiệt

Theo công thức:

Trong đó: n, tt , tn,Rt – đã biết:  tính theo công thức 

Trong đó: 

æ= khoảng cách từ đầu người đến trần bằng: 3,6 -1,6    2m

F: Diện tích trần bằng 6×9 = 54m2

Do đó:

Ta chọn  bằng Ryc 0,532 làm tiêu chuẩn thiết kế. Vậy lớp cách nhiệt cần có nhiệt trở là

  • R2 lớn hơn hoặc bằng  – RO – Rt – R1 – R3 – R4
  • R2 lớn hơn hoặc bằng 0,532 – 0,339
  • R2 lớn hơn hoặc bằng 0,193

Nếu chọn bê tông xỉ có λ2 bằng 0,35  làm vật liệu cách nhiệt ở mái thì chiều dày lớp cách nhiệt phải là:

  1. Tính kiểm tra:

Ví dụ 2:Kiểm tra khả năng cách nhiệt của mái nhà trong mùa nóng (nhà có điều kiện vi khí hậu tự nhiên)

Hình 2: Mái có cấu tạo từ trên xuống

Hình 2: Mái có cấu tạo từ trên xuống

  • Lớp 1 – ngói xi măng lưới thép màu xám có       δ1 = 0,02m
  • Lớp 2 – tầng không khí kín                                 δkk = 0,55m
  • Lớp 3 – Bê tông bọt (J= 1000 kg/m3)                    δ3 = 0,150 m
  • Lớp 4 – Bản đáy panen bê tông cốt thép            δ4 = 0,03m

– Mái có độ dốc nhỏ nên được xem là mái bằng có: Ttb = 366 kcal/(m2.h)  A1 = 741 kcal/(m2.h); tm = 4,10C; tt = 29oC

tn.tb = 30,3oC; Vn = 2,2 m/s .

– Kích thước phòng rộng 3m, dài 6m, cao 3m.

Giải:

  1. Kiểm tra điều kiện tiện nghi nhiệt tổng thể:

Tính nhiệt trở yêu cầu:Ryc

Từ công thức:

Kv = 0,73 – lấy từ bảng 6 ứng với Vt (chọn) = 0,3m/s

 

b. Tính tổng nhiệt trở của kết cấu ngăn che :

2. Kiểm tra theo điều kiện tiện nghi nhiệt cục bộ :
a. Tính: A ttg .
Từ công thức :

Theo công thức:

Trong đó: x = 3,0 – 1,2 = 1,8m;  F = 6 . 3 = 18m 2 (diện tích phòng)

b) Tính 0 :

– Quán tính nhiệt của các lớp : D = R1.S1 + R2.S2 + R3.S3 + R4.S4 = 0,011 x 14,13+(0,20+0,428). 4,25 + 0,017. 12,25 = 2,2

– D lớn hơn 1,5 nên theo công thức (12) được xác định:

Trong đó: Rkc = R1 + R2 + R3 + R4 = 0,011 + 0,2 + 0,420 + 0,017 = 0656

Kết luận v0 lớn hơn vyc
Bạn có muốn đọc giáo trình Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí – PGS. TS Nguyễn Đức Lợi ?
Điền thông tin xuống dưới để nhận tài liệu này bạn nhé

 

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of