Cấu tạo và nguyên lý làm việc các thiết bị phụ của biến áp? Vai trò của chúng trong máy biến áp?

Các thiết bị phụ của máy biến áp bao gồm:

Hệ thống làm mát máy biến áp 

Được làm bằng cách ghép các ống tròn hoặc dẹt, nối vào thân máy biến áp bằng các mắt bích nối (được gọi là cánh tản nhiệt). Nhiệm vụ làm tăng tiết diện tiếp xúc của lượng dầu cách điện trong thân máy biến áp với không khí để tản nhanh nhiệt cho máy biến áp.

hệ thống làm mát MBA

Quạt gió

Được lắp đặt trên cánh tản nhiệt, được bố trí thổi hoặc hút hơi nóng trong hệ thống cánh tản nhiệt và thổi ra ngoài nhằm tăng khả năng tản nhiệt cho máy biến áp.

Bơm dầu tuần hoàn 

Được bố trí để hút dầu nóng trong thân máy biến áp, bơm qua hệ thống cánh tản nhiệt để nâng cao khả năng tản nhiệt của máy biến áp, khi nhiệt độ máy biến áp tăng đến giới hạn nào đó (loại này thường dùng cho các máy biến áp công suất lớn).

Bộ đổi nấc máy biến áp

  • Bộ đổi nấc không tải: dùng điều chỉnh điện áp ra trong phạm vi nào đó khi máy biến áp được cắt điện.
  • Bộ đổi nấc dưới tải: dùng điều chỉnh điện áp ra trong phạm vi nào đó khi máy biến áp vẫn đang mang điện với giá trị dòng tải nào đó.

Bộ phận phòng nổ

Là một mặt bích được bịt kín bằng một miếng nhôm hay phíp mỏng, để giải thoát nhanh áp suất sinh ra trong máy biến áp khi có sự cố xảy ra bên trong máy biến áp. Hiện nay người ta thay kính phòng nổ bằng một van áp lực. Khi sự cố bên trong máy biến áp, áp suất trong máy biến áp tăng cao đến một giá trị nào đó được chỉnh sẵn, van áp lực sẽ tác động làm giảm nhanh áp suất trong máy và dầu được phụt ra ngoài qua van áp lực. 

Rơle gaz

Là một bầu chứa có mặt kính, được nối tiếp trong hệ thống ống từ bình dầu phụ xuống thân máy chính, bên trong đặt hai bộ phao ở hai độ cao khác nhau. Trên mỗi phao được gắn một tiếp điểm thuỷ ngân hoạt động theo sự lên xuống của phao.

Khi có hiện tượng sinh khí nhiều trong máy biến áp, hoặc mức dầu trong thùng dầu phụ giảm hụt do rò rỉ hoặc cạn dầu, rơle gaz sẽ hoạt động. Ban đầu làm hạ phao trên sẽ tác động đóng tiếp điểm đi báo tín hiệu gaz nhẹ, nặng hơn phao dưới sẽ hoạt động đóng tiếp điểm đi cắt máy cắt tách máy biến áp ra khỏi lưới.

Hệ thống thở, giãn nở theo nhiệt độ của dầu trong máy biến áp

Gồm một bình dầu phụ chính nối xuống thân máy biến áp và các bộ phận cách ly gián tiếp (loại thùng dầu phụ có ba ngăn hoặc có thùng nổi) hay cách ly trực tiếp (thùng dầu phụ có màng nổi) với không khí bên ngoài. Khi máy biến áp làm việc ứng với nhiệt độ dầu nào đó, lượng dầu trong thân máy chính giãn nở (hoặc co lại) ra sẽ được dồn lên (hoặc hạ thấp) trong bình dầu phụ, nhờ bộ phận cách ly nên dầu và cuộn dây máy biến áp không bị nhiễm ẩm từ môi trường bên ngoài.

Bộ lọc xi phông nhiệt 

Là một bình rỗng có chứa chất lọc sạch dầu thường là hạt silicagen to, (được giữ lại trong bình bằng các tấm lưới), nhờ đối lưu nhiệt, dầu trong thân máy biến áp trong quá trình làm việc sẽ được dẫn tuần hoàn qua bộ lọc và sẽ được bộ lọc giữ lại các chất bẩn sinh ra trong quá trình máy biến áo làm việc).

Các hư hỏng của máy biến áp và cách xử lý

Hiện tượng và cách phát hiện hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp sửa chữa

 

Mạch từ Tổn thất không tải năng, độ chớp nháy và điện áp đánh thủng của dầu giảm, độ axit trong dầu tăng. Cách điện các lá thép già cỗi, hư hỏng cục bộ. Đưa máy về xưởng đại tu lại.
Phát sinh khí màu sậm trong rơle gaz, cháy được, độ chớp cháy của dầu giảm. Lõi thép bị ngắn mạch cục bộ hoặc bị cháy. Đưa máy về xưởng đại tu lại.
Có tiếng kêu to bất thường. Các chi tiết ép mạch từ gông yếu, lỏng ra, ép không chặt chỗ nối hoặc điện áp sơ cấp cao quá định mức. Kiểm tra xiết lại hoặc kiểm tra giảm bớt điện áp sơ cấp.
Có tiếng lách cách bên trong máy khi điện áp. Đứt dây nối đất. Kiểm tra nối lại.
Cuộn dây Phát nóng mạnh, dòng điện sơ cấp tăng không lớn, rơle gaz tác động cắt máy ngắt ; khí trong rơle gaz hứng được màu trắng xám, cháy được. Bị chập vòng dây do hư hỏng cách điện; cuộn dây bị hở khỏi dầu do mức dầu giảm thấp.

 

Quấn lại cuộn dây.
Rơle gaz cùng với rơle quá dòng hoặc so lệch làm việc; dầu trào ra ống phòng nổ. Ngắn mạch giữa các pha hoặc ra vỏ do cách điện hoặc dầu bị ẩm. Quấn lại cuộn dây.
Sứ Rơle quá dòng và so lệch làm việc cùng với các sứ bị phóng điện hoặc đánh thủng ra vỏ. Do vật lạ rơi vào sứ, sứ bị nứt hoặc dầu sứ bị giảm quá thấp. Thay sứ mới.
Dầu Mức dầu thấp, rơle hơi báo tín hiệu. Rò rỉ dầu nhiều làm hụt dầu trong bình dầu phụ. Bổ sung thêm dầu theo đặc tính của nhà chế tạo.
Rơle gaz báo tín hiệu, mức dầu bình thường, khí hứng được trong rơle gaz không màu, không mùi, không cháy. Dầu có lẫn không khí do quá trình nạp dầu khử khí không tốt. Rút chân không MBA để khử khí triệt để trong máy.
Dầu đổi màu đỏ sẫm hoặc đen hoặc có chất lợn cợn, cách điện giảm nhiều. Do MBA thường xuyên bị quá nhiệt hoặc vach ngăn bộ đổi nấc dưới tải bị rò, bể đã thông với thân máy, hoặc do hệ thống thở của MBA không còn đảm bảo khiến MBA thở trực tiếp ra không khí bên ngoài.

 

Đại tu máy biến áp, sửa chữa các phần hư hỏng và thay dầu mới.

Bạn có muốn nhận bộ tài liệu: Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC ?
Tải ở đây: https://vnk.edu.vn/ebook-huong-dan-thiet-ke-lap-dat-dien-theo-iec/

Các thiết bị phụ của biến áp; hư hỏng của máy biến áp và cách xử lý
5 (100%) 1 vote