Tiếp điểm thường mở (No_normally open contact)

Kí hiệu:

Tiếp điểm thường mở

n: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ như sau: I, Q, M, L, T, C, D. 

Lệnh này dùng để đặt một công tắc logic thường mở vào chương trình, nó để kiểm tra trạng thái tín hiệu mức logic 1. Khi đó kết quả của phép toán logic RLO=1 (Result Of Logic Operation). Tiếp điểm này sẽ đóng tức là lên 1 khi n x.y=1, nếu n x.y=0 thì tiếp điểm sẽ về mức Logic 0 (RLO=0).

Khi sử dụng tiếp điểm NO mắc nối tiếp thì kết quả giống như cổng Logic AND. Khi sử dụng tiếp điểm NO mắc song song thì kết quả giống như cổng Logic OR.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau: ký hiệu “-” chỉ nội dung bit không bị thay đổi, “x” chỉ nội dung bit bị thay đổi theo trạng thái:

Tiếp điểm thường mở

Tiếp điểm thường đóng (No_normally close contact)

Kí hiệu:

Tiếp điểm thường đóng

n: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, T, C, D.

Lệnh này dùng để đặt một công tắc logic thường đóng vào chương trình, nó để kiểm tra trạng thái tín hiệu mức logic 0. Khi đổ kết quả của phép tóan logic RLO=0 (Result Of Logic Operation). Tiếp điểm này sẽ mở, tức là xuống 0 khi n x.y=l. Nếu n x.y=0 thì tiếp điểm sẽ lên mức Logic 1 (RLO=l).

Khi sử dụng tiếp điểm NO mắc nối tiếp thì kết quả giống như cổng Logic AND. Khi sử dụng tiếp điểm NO mắc song song thì kết quả giống như cổng Logic OR.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau: ký hiệu “-” chỉ nội dung bit không bị thay đổi, “x” chỉ nội dung bit bị thay đổi theo trạng thái:

Tiếp điểm thường đóng tác động

Cuộn dây ngõ ra (Output coil)

Kí hiệu:

Kí hiệu cuộn dây ngõ ra

n: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, D.

Chức năng của lệnh này giống như cuộn dây ở mạch Rơ le. Lệnh này không duy trì trạng thái mà có trạng thái giống như ở ngõ vào của lệnh. Nghĩa là:

  • Nếu có tín hiệu chạy qua cuộn dây thì n x.y=1.
  • Nếu không có tín hiệu chạy qua cuộn dây thì n x.y=0.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động của cuộn dây ngõ ra lên thanh ghi

Ví dụ: Mạch điều khiển động cơ hoạt động theo chu trình đóng ngắt. Khi nhấn một nút thì động cơ chạy. Nhấn nút khác thì động cơ ngừng. Sơ đồ mạch như sau:

sơ đồ mạch

Hoạt động của mạch: khi nhấn I0.0 thì ngõ ra Q4.0 có điện điều khiển động cơ hoạt động, đồng thời tiếp điểm thường hở Q4.0 mắc song song với I0.0 giúp cho mạch duy trì hoạt động. Khi nhấn nút I0.1 thì làm ngắt mạch ngõ ra, động cơ ngừng hoạt động.

Lệnh NOT (lệnh đảo tín hiệu-Invert power flow)

Kí hiệu:

kí hiệu lệnh not

Lệnh NOT không có toán hạng là địa chỉ. Nó có chức năng làm đảo trạng thái của kết quả phép toán Logic (RLO).

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động của lệnh not

Ví dụ: Mạch đảo tín hiệu sơ đồ như sau:

ví dụ mạch đảo tín hiệu

Hoạt động: Tín hiệu ngõ ra Q4.0=0 khi I0.0=1. Tín hiệu ngõ ra Q4.0=1 khi I0.0=0.

Lệnh kết nối (Connector)

Kí hiệu: 

kí hiệu lệnh connect

n: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, D. Địa chỉ L chỉ được sử dụng chỉ khi nó được khai báo trong bảng khai báo của các khối Logic (OB, FC, FB).

Kết nối là phần tử trung gian dùng để lưu trữ RLO hiện hành tại một địa chỉ cụ thể, khi kết nối với các phần tử khác, lệnh kết nối được chèn giống như chèn một tiếp điểm.

Một kết nối không bao giờ được:

  • Nối vào một ray dẫn điện.
  • Trực tiếp sau một sự phân nhánh.
  • Sử dụng tại một điểm kết thúc một nhánh.
  • Có thể tạo một kết nối phủ định bằng phần tử NOT.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động của lệnh connector

Ví dụ:

ví dụ lệnh connect

Khi mức Logic ở tiếp điểm I0.0 và I0.1 lên 1 thì M0.0 lên 1, ngõ ra Q4.0=0 (bình thường Q4.0=1) và I0.3 là tiếp điểm thường đóng nên ngõ ra Q4.1 lên 1.

Phép Logic And

Kí hiệu:

kí hiệu lệnh logic and

n, m: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, T, C, D.

Chúng ta có thể kiểm tra trạng thái tín hiệu của hai hoặc nhiều tín hiệu ngõ vào của cổng AND.

Kết quả RLO=1 khi tất cả các ngõ vào cổng AND lên 1. Ngược lại, RLO=0 khi có một hoặc tất cả các trạng thái ngõ vào là 0. Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động của lệnh logic and lên thanh trạng thái

Ví dụ:

ví dụ lệnh logic and

Ngõ ra Q4.0=1 chỉ khi cả hai ngõ vào I0.0 và I0.1 lên 1.

Phép Logic Or

Kí hiệu:

kí hiệu logic or

n, m: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, T, C, D.

Chúng ta có thể kiểm tra trạng thái tín hiệu của hai hoặc nhiều tín hiệu ngõ vào của cổng OR.

Kết quả RLO=1 khi có một hoặc tất cả các ngõ vào cổng OR lên 1. Ngược lại, RL0=0 khi tất cả các trạng thái ngõ vào là 0.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động của lệnh logic or lên thanh trạng thái

Ví dụ: 

ví dụ lệnh logic or

Ngõ ra Q4.0=1 khi I0.0=1 hoặc I0.1=1 hoặc cả hai ngõ vào I0.0 và I0.1 lên 1. Q4.0=0 khi cả   I0.0 và I0.1 bằng 0.

Phép Logic Xor (phép cộng loại trừ – Exclusive Or)

Kí hiệu:

phép logic xor

n, m: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, T, C, D.

Lệnh Xor dùng để kiểm tra trạng thái của tín hiệu ngõ vào theo bảng sự thật của Xor sau:

bảng sự thật xor

Kết quả RLO=1 chỉ khi trạng thái của tín hiệu của một và chỉ một trong hai ngõ vào là 1.

Nếu có nhiều toán tử XOR liên kết nhau thì từ lệnh XOR thứ 3 trở đi, kết quả là liên kết XOR giữa RLO cũ với ngõ vào mới. Không thể tổng quát quy tắc một và chỉ một trong n.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:
tác động của lệnh logic xor lên thanh trạng thái

Ví dụ:

ví dụ lệnh logic xor

Ngõ ra Q4.0=1 chỉ khi I.0=0 và I0.1=1 hoặc I0.0=1 và I0.1=0. Nếu I0.0=I0.1=0 hoặc I0.0=I0.1=1 thì Q4.0=0.

Lệnh Set (S)

Kí hiệu:

kí hiệu lệnh set

n: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, D.

Lệnh SET sẽ đặt kết quả địa chỉ n x.y lên 1 mãi mãi khi kết quả của phép toán Logic RLO=1. khi RLO=0 thì địa chỉ n x.y cũng vẫn bằng 1. n x.y chỉ bằng 1 khi có một lệnh Reset địa chỉ này.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động lệnh set lên thanh ghi trạng thái

Ví du:

vd lệnh set

Nếu nhấn đồng thời I0.0 và I0.1 thì Q4.0 sẽ lên 1 mãi mãi mặc dù khi thả tay tiếp điểm I0.0 và I0.1 bị hở.

Lệnh Reset (R)

Kí hiệu:

kí hiệu lệnh reset

n: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào như sau: I, Q, M, L, D.

Lệnh RESET sẽ xóa kết quả địa chỉ n x.y về 0 mãi mãi khi kết quả của phép toán Logic RLO=1. Khi RLO=0 thì địa chỉ nx.y cũng vẫn bằng 0. n x.y chỉ bằng 1 khi có một lệnh Set địa chỉ này.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động của lệnh reset

Ví dụ:

vd lệnh Reset

Nếu nhấn I0.0 thì Q4.0 sẽ về 0 mãi mãi mặc dù tiếp điểm I0.0 đã bị hở.

FlipFlop ưu tiên Reset (SR)

Kí hiệu:

kí hiệu lệnh SR

n, S, R, Q: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào/ra như sau: I, Q, M, L, D.

S: Lệnh cho phép Set.

R: Lệnh cho phép Reset.

Q: Biểu diễn trạng thái tín hiệu ngõ ra là 0 hay 1.

Kết quả của FlipFlop SR được đặt lên 1 nếu tín hiệu ở ngõ vào S là 1 và tín hiệu ở ngõ vào R là 0. Nếu ngõ vào R là 1 thì bất chấp tín hiệu ở ngõ vào S là 0 hay 1 thì ngõ ra Q cũng bằng 0. Nếu tín hiệu ngõ ra được đặt lên 1 và ngõ R=0 thì ngõ ra được duy trì trạng thái đó.

Khi khởi động lại hoàn toàn CPU thì ngõ ra sẽ bị Reset. Nhưng nếu n x.y là một bit nhớ cố định thì nó sẽ giữ lại trạng thái Set sau khi CPU khởi động lại và ngõ ra Q sẽ đặt lại một lần nữa.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động của lệnh SR

Ví dụ: Hệ thống điều khiển động cơ chỉ sử dụng 2 nút nhấn. Một nút mở máy và một nút tắt máy.

ví dụ

Khi nhấn I0.0 thì động cơ sẽ chạy và khi nhấn I0.1 thì động cơ sẽ ngừng.

FlipFlop ưu tiên Set (RS)

Kí hiệu: 

ưu tiên set

n, S, R, Q: Biểu diễn các toán hạng địa chỉ ngõ vào/ra như sau: I, Q, M, L, D.

S: Lệnh cho phép Set.

R: Lệnh cho phép Reset.

Q: Biểu diễn trạng thái tín hiệu ngõ ra là 0 hay 1.

Kết quả của FlipFlop RS được Reset về 0 nếu tín hiệu ở ngõ vào S là 0 và tín hiệu ở ngõ vào R là 1. Nếu ngõ vào S là 1 thì bất chấp tín hiệu ở ngõ vào R là 0 hay 1 thì ngõ ra Q cũng bằng 1. Nếu tín hiệu ngõ ra được đặt lên 1, ngõ vào S không tác động và ngõ R=0 thì ngõ ra được duy trì trạng thái đó.

Khi khởi động lại hoàn toàn CPU thì ngõ ra sẽ bị Reset. Nhưng nếu n x.y là một bit nhớ cố định thì nó sẽ giữ lại trạng thái Set sau khi CPU khởi động lại và ngõ ra Q sẽ đặt lại một lần nữa.

Lệnh này tác động lên thanh ghi trạng thái như sau:

tác động lệnh ưu tiên set

Ví dụ: Hệ thống xác định trạng thái của tín hiệu. Khi có tín hiệu tác động thì sẽ có một mạch nhận biết như chuông, đèn cảnh báo, còn nếu không có tín hiệu thì ngõ ra không có tác động.

vd

Khi I0.0=1 thì ngõ ra Q4.0=1 có tác dụng cảnh báo. Khi I0.0=0 thì sẽ Reset ngõ ra về 0 tín hiệu cảnh báo dừng.

 

Đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of