Ẩm thừa trong không gian điều hòa gồm thành phần chính:

W = W1 + W2 + W3 + W4 , kg/s

Trong đó:

  • W1 – Lượng ẩm thừa do người tỏa ra, kg/s
  • W2 – Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm, kg/s
  • W3 – Lượng ẩm bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm, kg/s
  • W4 – Lượng ẩm bay hơi từ thiết bị, kg/s

Khi phòng điều hòa có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ngoài trời, ngoài dòng nhiệt còn có một dòng ẩm thẩm thấu qua kết cấu bao che vào phòng nhưng được coi là không đáng kể.

Khi có rò lọt không khí qua của vào nhà, dòng không khí nóng cũng mang theo lượng ẩm nhất định vì độ chứa hơi của không khí nóng cao hơn nhưng lượng ẩm này cũng coi như bỏ qua hoặc tính phần cung cấp khí tươi.

Lượng ẩm do người tỏa

Lượng ẩm do người tỏa ra được xác định theo biểu thức: 

W1 = n. qn , kg/s

Trong đó: 

  • W1 – Số người trong phòng điều hòa
  • qn – Lượng ẩm mỗi người tỏa ra trong một đơn vị thời gian, kg/s

Giống như tỏa nhiệt, lượng ẩm tỏa ra từ con người cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ, độ ẩm môi trường, cường độ lao động, lứa tuổi, giới tính … Bảng bên dưới giới thiệu lượng ẩm tỏa gn của mỗi người đàn ông trung niên cân nặng khoảng 68kg

Tính toán lượng ẩm thừa

Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm

Trong các phân xưởng chế biến chè, thuốc lá, sợi dệt, in ấn, các bán thành phẩm đưa vào phòng điều hòa có thể thay đổi thủy phần. Nếu thủy phần lớn, nước từ bán thành phẩm có thể bay hơi vào không khí, sản phẩm khô đi. Ngược lại, với bán thành phẩm có thủy phần nhỏ, độ ẩm không khí lại cao hơn độ ẩm cân bằng, khi đó sản phẩm hút ẩm, thủy phần tăng và sản phẩm bị ẩm thêm. Như vậy lượng ẩm tỏa vào phòng có thể mang dấu dương hoặc âm:

W2 = G2 ( y1 – y2 ), kg/s

Trong đó:

  • G2 – khối lượng bán thành phẩm đưa vào phòng điều hòa trong một đơn vị thời gian, kg/s
  • y1 , y2– thủy phẩn của bán thành phẩm khi vào và khi ra khỏi phòng điều hòa, kg H2O/Kg bán thành phẩm

Lượng ẩm bay hơi từ sàn ẩm

Trong các phân xưởng điều hòa như xưởng chế biến thịt, cá, rau quả … có thể có các mặt sàn ướt. Lượng ẩm bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ướt được tính theo biểu thức:

W3 = 0,006 . Fs ( tT – tư ), kg/h

Trong đó: 

  • Fs – Diện tích bề mặt sàn bị ướt, m2
  • tT – Nhiệt độ không khí trong phòng, oC
  • tư – Nhiệt độ nhiệt kế ướt tương ứng tT và φToC

Lượng ẩm do hơi nước nóng tỏa ra

Trong các phân xưởng có nồi hơi, nồi nấu, nồi cô đặc hoặc trong phòng làm việc như ấm đun nước, bình pha cà phê … đều có lượng ẩm tỏa ra từ các thiết bị này. Ở đây phải tính toán riêng cho từng thiết bị theo sự cấp nhiệt hoặc phát nhiệt dưới dạng nhiệt ẩn. Ví dụ trong cửa hàng ăn uống phải tính được sự phát ẩm của nồi lẩu, các đĩa thức ăn nóng, tách cà phê. 

Tính Toán Lượng Ẩm Thừa
5 (100%) 3 votes

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !