Nguyên tắc bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà

  • Đường ống, phải đi tới mọi dụng cụ vệ sinh trong nhà
  • Chiều dài đường ống là ngắn nhất.
  • Dễ gắn chặt ống với các kết cấu của nhà
  • Dễ thi công, dễ quản lí.
  • Đảm bảo mĩ quan cho ngôi nhà

Muốn chiều dài đường ống ngắn nhất thì khi vạch tuyến phải nghiên cứu so sánh các phương án khác nhau để chọn được tuyến ống có lợi nhất. Muốn gắn chắc với các kết cấu của nhà thì tốt nhất là ống nên đặt song song với lường nhà, dầm, trần nhà, vì kèo,… Đê gắn chắc Ống với các kết cấu nhà có thể dùng các bộ phận gắn đỡ ống như móc, vòng cổ ngựa, đai treo, giá đỡ… Khoảng cách khe hở giữa ống và lớp trát tường, trần nhà từ 1 ÷ 1,5cm. Khi có nhiều loại đường ống được bố trí chung cạnh nhau nên sơn các mầu cho đường ống: ống cấp nước lạnh sơn màu xanh, ống cấp nước nóng màu đỏ, thoát nước màu den, ống hơi màu vàng, ống hoá chất màu bạc.

Ngoài ra khi thiết kế cần chú ý một số điểm sau đây:

  • Không đặt ống qua các phòng ở, hạn chế đặt trong đất vì nó gây trở ngại cho sinh hoạt, khó khăn khi sửa chữa, dễ bị xâm thực.
  • Các ống nhánh đưa nước tới mọi thiết bị lấy nước nên đặt với độ dốc i = 0,002 ÷ 0,005 về phía ống đứng để dỗ dàng xả nước khi thau rửa. Để phân phối nước cho đều thì mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá 5 vòi nước và chiều dài không quá 3 ÷ 5m
  • Các ống đứng thường đặt ở góc tường nhà, ở gần thiết bị có lưu lượng dùng nước lớn nhất.
  • Không được nổi mạng lưới cấp nước sinh hoạt với mạng lưới không có chất lượng như nước sinh hoạt ăn uống.

Xác định lưu lượng nước tính toán

Để xác định lưu lượng nước tính toán sát với thực tế và bảo đảm cung cấp nước được đầy đủ thì lưu lượng nước tính toán phải xác định theo số lượng các thiết bị vệ sinh được bố trí trong ngôi nhà.

Mỗi thiết bị vê sinh tiêu thụ một lượng nước khác nhau, do dó dể dễ dàng tính toán người ta thường đưa tất cả các lưu lượng nước của các thiết bị vệ sinh về dạng lưu lượng đom vị tưomg đươmg và gọi tắt là đương lượng đơn vị. Một đương lượng đơn vị tương ứng với lưu lượng là 0,2 l/s của một vòi nước ơ chậu rửa có đường kính Φ 15mm. Lưu lượng nuớc tính toán và trị số đương lượng của các thiết bị vệ sinh có thể lấy theo bảng dưới

Lưu lượng nước tính toán của các thiết bị vệ sinh, trị sổ đương lượng

Lưu lượng nước tính toán của các thiết bị vệ sinh, trị sổ đương lượng

Trong thực tế thì không phải là tất cả các dụng cụ vệ sinh đều làm việc đồng thời, mà nó phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà, vào số lượng dụng cụ vệ sinh trong đoạn tính toán và mức độ trang bị kĩ thuật vệ sinh cho ngôi nhà.

Vì vậy để xác định lưu lượng nước tính toán người ta thường sử dụng các công thức có dạng phụ thuộc vào số lượng thiết bị vệ sinh và áp dụng cho từng loại nhà khác nhau. Các công thức này thành lập trên cơ sở điều tra thực nghiệm về sự hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh trong các ngôi nhà khác nhau.

Nhà ở gia đình

nhà ở gia đình

Trong đó :

  • q : Lưu lượng nước tính toán cho từng đoạn ống l/s
  • a : Đại lượng phụ thuộc vào tíêu chuẩn dùng nước lấy theo bảng dưới
Các trị số đại lượng a phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước

Các trị số đại lượng a phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước

  • K – Hệ số phụ thuộc vào tông số đương lượng N lấy theo bảng dưới
  • N – Tổng sé đương lượng của ngôi nhà hay đoạn ống tính toán
Trị số hệ sos K phụ thuộc vào trị số N

Trị số hệ sos K phụ thuộc vào trị số N

Công thức trên cũng có thể áp dụng để tính toán cho tiểu khu nhà ở

Nhà công cộng

Gồm bệnh viện, nhà ở tập thể, khách sạn, nhà an dưỡng, điều dưỡng, nhà gửi trẻ, nhà mẫu giáo, trường học và nhà cơ quan hành chính…

q = α 0,2 √N

α : hệ số phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà, lấy theo bảng dưới (Hệ số a) ; các chỉ số q, N tương tự như ở công thức bên trên (Nhà ở gia đình)

Các nhà đặc biệt khác

Gồm các phòng khán giả, luyộn tập thể thao, nhà ăn tập thể, cửa hàng ăn uống, xí nghiệp chế biến thức ăn, tắm công cộng, các phòng sinh hoạt của xí nghiệp.

q = (∑q0nα)/100

Trong đó :

  • q : Lưu lượng nước tính toán l/s
  • q0 : Lưu lượng nước tính toán cho một dụng cụ vệ sinh.
  • n : Số dụng cụ vệ sinh cùng loại
  • α : Hệ sổ hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh, lấy theo bảng dưới
Hệ số a tính bằng % cho các phòng khán giả, thể thao, ăn uống, nhà sinh hoạt xí nghiệp (TC 18-64)

Hệ số a tính bằng % cho các phòng khán giả, thể thao, ăn uống, nhà sinh hoạt xí nghiệp (TC 18-64)

 

Hệ số a

Hệ số a

Tính toán thủy lực mạng lưới

Việc xác định thủy lực mạng lưới cấp nước bên trong nhà nhằm mục đích chọn đường kính ống, đồng thời xác định được tổn thất áp lực trong các đoạn ổng để tính Hb và Hnhct một cách hợp lí và kinh tế.

Trình tự tính toán như sau:

  • Xác định đường kính ổng cho từng đoạn trên cơ sở lưu lượng nước tính toán đã tính.
  • Xác định tốn thất áp lục cho từng đoạn ống cũng như cho toàn thể mạng lưới theo đường bất lợi nhất, tức là từ đường dẫn nước vào đến dụng cụ vệ sinh ở vị trí cao, xa nhất của ngôi nhà.
    • Cũng như mạng lưới bên ngoài đường kính được chọn với tốc độ kinh tế, tốc độ đó thường lấy từ 0,5 -1 m/s.
    • Trong trường hợp chữa cháy tốc độ tối đa có thể lấy tới 2,5 m/s. Khi tổng số đương lượng N < 20 có thể chọn đường kính ổng theo bảng kinh nghiệm dưới
Đường kính ống theo số lượng dụng cụ vệ sinh quy ra tổng sổ đương lượng

Đường kính ống theo số lượng dụng cụ vệ sinh quy ra tổng sổ đương lượng

  • Trên cơ sở tổng tổn thất áp lực đã biết ta dễ dàng tìm được áp lực cần thiết của ngôi nhà để chọn sơ đồ cấp nước cũng như chọn bơm khi cần thiết.

Vẽ sơ đồ không gian mạng lưới cấp nước, bố trí phụ tùng, thiết bị, lập bảng thống kê vật liệu

Ví dụ: Bố trí đường ống, vẽ phối cảnh, thống kê vật liệu mạng lưới cấp nước cho một khu vệ sinh như hình vẽ

Mặt bằng bố trí đuờng ống cẩp nnớc trong nhà

Mặt bằng bố trí đuờng ống cẩp nnớc trong nhà

 

Phối cảnh mạng lưới cấp nước trong nhà

Phối cảnh mạng lưới cấp nước trong nhà

 

Xem thêm: Tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước trong nhà

Thiết Kế Mạng Lưới Cấp Nước Trong Nhà
4.5 (90%) 2 votes

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !