Các hệ thống cấp nước về tiêu chuẩn dùng nước

Hệ thống cấp nước là tổ hợp những công trình có chức năng thu nước, xử lí nước, vận chuyển, điều hòa và phân phối nước.

Hệ thống cấp nước có thể phân loại như sau:

  • Theo đối tượng phục vụ: Hệ thống cấp nước đô thị, công nghiệp, nông nghiệp, đường sắt…
  • Theo chức năng phục vụ: Hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy.
  • Theo phương pháp sử dụng nước: Hệ thống trực tiếp, hệ thống tuần hoàn
  • Theo nguồn nước: Hệ thống nước ngầm, nước mặt…
  • Theo nguyên tắc làm việc: Hệ thống có áp, không áp tự chảy…

Mỗi loại hệ thống như vậy về yêu cầu, quy mô, tính chất và thành phần công trình có khác nhau, nhưng dù có phân chia theo cách nào thì sơ đồ của nó tựu trung cũng có thể là hai loại cơ bản:

  • Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp

    Sơ đồ hệ thống cấp nước trực tiếp

    1. Nguồn nước; 2. Công trình thu; 3. Trạm bơm cấp I; 4. Khu xử lí; 5. Bể chứa; 6. Trạm bơm cấp II; 7. Hệ thống dẫn nước; 8. Đài nước; 9. Mạng lưới cấp nước

  • Sơ đồ hệ thống cấp nước tuần hoàn
    Sơ đồ hệ thống cấp nước tuần hoàn

Qua hai sơ đồ ta thấy: công trình thu đón nhận nước tự chảy từ nguồn vào, trạm bơm cấp I hút nước từ công trình thu bơm lên khu xử lí rồi dự trữ ở bể chứa. Trạm bơm cấp II bơm nước từ bể chứa vào hệ thống dẫn đến đài và hệ thống mạng lưới phân phối.

Về chế độ công tác thì hố thu, trạm bơm cấp I và khu xử lí làm việc điều hòa trong ngày. Bể chứa có chức năng điều hòa, chỉnh lưu lượng giữa khu xử lí và yêu cầu của mạng lưới theo thời gian. Đài nước dùng để điều hòa áp lực và một phần lưu lượng.

Tùy theo chất lượng nước yêu cầu, điều kiện tự nhiên, nhất là nguồn nước và các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật có thể thêm hoặc bớt các công trình trong các sơ đồ trên. Có thể kết hợp công trình thu và trạm bơm cấp I và một công trình khi địa chất và địa hình cho phép. Nếu khu xử lí đặt ở độ cao đảm bảo được áp lực phân phối, thì không cần trạm bơm cấp II và đài nước. Khi công suất của hệ thống cấp nước lớn, nguồn cung cấp điện đảm bảo, trong trạm bơm cấp II đặt máy bơm li tâm và được cơ giới hóa hay tự động hóa thì có thể không cần đài nước.

Để chọn sơ đồ cho một hệ thống cấp nước cần căn cứ:

  • Điều kiện tự nhiên: nguồn nước, địa hình, khí hậu …
  • Yêu cầu của các đối tượng dùng nước. Thông thường cần nghiên cứu các mặt: lưu lượng, chất lượng, tính liên tục, dây chuyền xử lí, áp lực, phân phối đối tượng theo yêu cầu chất lượng …
  • Về khả năng thực thi, cần nghiên cứu: khối lượng xây dựng và thiết bị kĩ thuật, thời gian, giá thành xây dựng và quản lí.

Để có một sơ đồ tối ưu ta phải so sánh kinh tế kĩ thuật nhiều phương án. Phải tiến hành so sánh toàn bộ cũng như từng bộ phận của sơ đồ. Chọn được sơ đồ hệ thống cấp nước hợp lí sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, bởi thế đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kiến thức tổng hợp về các chuyên môn khác.

Tiêu chuẩn dùng nước

Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho một đơn vị tiêu thụ trong một đơn vị thời gian (thường là trong một ngày) hay cho một đơn vị sản phẩm (lít/người/ngày, lít/đơn vị sản phẩm).

Muốn thiết kế một hệ thống cấp nước cần xác định tổng lưu lượng theo tiêu chuẩn của từng nhu cầu dùng nước. Các nhu cầu thường gặp là:

Nước sinh hoạt

TÍnh bình quân đầu người, lít/người/ngày đêm, theo quy định trong tiêu chuẩn cấp nước hiện hành TXCD 33-85

Tiêu chuẩn dùng nước cho các nhu cầu ăn uống sinh hoạt trong các nhà ở, phụ thuộc vào mức độ trang bị kĩ thuật vệ sinh trong nhà, điều kiện khí hậu, tập quán sinh hoạt và các điều kiện có ảnh hưởng khác của mỗi địa phương.

Nước sinh hoạt

Để phản ảnh công suất của hệ thống trong ngày dùng nước tối da, thường là về mùa nóng, với công suất dùng nước trong ngày trung bình (tính trong năm) người ta đưa ra hệ sooskhoong điều hòa ngày (Kng), theo TCXD 33 – 85, Kng = 1,35 ÷ 1,5Nước cấp tiêu dùng trong sinh hoạt, ăn uống là không đông đều theo thời gian. Để phản ảnh chế độ làm việc của các hàng mục công trình trong hệ thống cấp nước theo thời gian, nhất là trạm bơm II, mà không làm tăng hay giảm công suất của hệ thống, người ta đưa ra hệ thống không điều hòa giờ (Kg) – là tỉ số giữa lưu lượng tối đa và lưu lượng trung bình giờ trong ngày cấp nước tối đa.

Khi chọn tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cần lưu ý vùng khí hậu và xét khả năng phục vụ của hệ thống ít nhất là 5 ÷ 10 năm sau.

Nước công nghiệp

Tiêu chuẩn nước công nghiệp phải được xác đinh trên cơ sở dây chuyền công nghệ của xí nghiệp do cơ quan thiết kế hay quản lí cấp. Tiêu chuẩn nước công nghiệp được tính theo đơn vị sản phẩm. Cùng một loại xí nghiệp, nhưng do dây chuyền công nghệ và trang thiết bị khác nhau, lượng nước dùng cho nhu cầu sản xuất có thể chênh lệch nhau. Bảng dưới nêu ví dụ về tiêu chuẩn nước dùng cho nhu cầu sản xuất.

Nước công nghiệp

Nước cấp cho công nghiệp địa phương: trường hợp ở phân tán và không tính cụ thể được cho phép lấy bằng 5 ÷ 10 % (theo TCXD 33-85) lượng nước ăn uống và sinh hoạt trong ngày dùng nước tối đa của điểm dân cư.
Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt của công nhân sản xuất tại các xí nghiệp công nghiệp lấy theo bảng dưới

Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt của công nhân sản xuất tại các xí nghiệp công nghiệp

Lượng nước tắm của công nhân sau giờ làm việc tính theo kíp đồng nhất với tiêu chuẩn 40 người một vòi tắm 500 l/h với thời gian tắm là 45 phút.

Nước tưới cây, tưới đường …

Tiêu chuẩn nước dùng để tưới cây, vườn hoa, quảng trường, đường phố trong các độ thị, thì tùy theo loại mặt đường, loại cây tròng, điều kiện khí hậu… để chọn. Nói chung có thể lấy từ 0,5 ÷ 1 l/m2 diện tích được tưới.

Nước dùng trong các nhà công cộng

Tiêu chuẩn nước dùng trong các nhà công cộng lấy theo quy định cho từng loại (TCXD 33-85)

Nước rò rỉ của mạng lưới phân phối

Lượng nước này không có tiêu chuẩn rõ rệt, tùy theo tình trạng của mạng lưới mà có thể lấy từ 5 ÷ 10% tổng công suất của hệ thống. Thực tế lượng nước rò rỉ của mạng lưới phân phối có khi lên tới 15 ÷ 20%

Nước dùng trong khu xử lí

Để tính toán sơ bộ có thể chọn tỉ lệ 5 ÷ 10% công suất của trạm xử lí (trị số nhỏ dùng cho công suất lớn hơn 20.000 m3/ngày đêm). Lượng nước này dùng cho nhu cầu kĩ thuật của trạm, phụ thuộc vào từng loại công trình: bể lắng 1,5 ÷ 3% ; bể lọc 3 ÷ 5% ; bể tiếp xúc 8 ÷ 10%

Nước chữa cháy

Lưu lượng nước, số đám cháy đồng thời, thời gian cháy, áp lực nước để chữa cháy cho một điểm dân cư phụ thuộc vào quy mô dần số, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống nước chữa cháy đã quy định trong TCVN 33-85

 

Xem thêm: Lưu Lượng Và Áp Lực Trong Mạng Lưới Cấp Nước

Các Hệ Thống Cấp Nước Và Tiêu Chuẩn Dùng Nước
5 (100%) 3 votes

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !