Các loại ống dùng trong mạng lưới cấp nước

Trong mạng lưới cấp nước được dùng các loại ống khác nhau và bằng các vật liệu khác nhau. Chọn loại ống hay vật liệu nào là tùy theo áp lực công tác, điều kiện địa chất, phương pháp lắp đặt, các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật và các điều kiện cụ thể khác. Kinh phí đầu tư và mạng lưới thường chiếm 50 ÷ 70 % kinh phí toàn hệ thống. Vì thế chọn đường kính ống hợp lí mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Hiện nay trong mạng lưới cấp nước ngoài ta thường sử dụng các loại ống sau: ống gang,ống thép, ống nhựa, ống bê tông và ống xi măng amiăng.

Ống gang được sử dụng rộng rãi trong mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước. Nó có ưu điểm: bền, không bị xâm thực, chịu áp lực khá cao, nhưng có nhược điểm trọng lượng lớn và chịu tải trọng động kém.

Ống thép được dùng khá phổ biến trong mạng lưới cấp nước. Nó thường được dùng trong nội bộ trạm xử lí nước, đầu ống đẩy, ống hút máy bơm, ống qua đường ôtô, đường tàu, qua cầu, qua sống, qua nền đất yếu… Ống thép có ưu điểm: để gia công các phụ tùng, dễ nối, nhẹ hơn ống gang, chịu tác động cơ học tốt. Nhược điểm của ông thép là dễ bị xâm thực dưới tác động của môi trường.

Ống bê tông và xi măng amiăng được sử dụng vào việc truyền dẫn nước thô, với nước tự chảy là chính. Nó có ưu điểm chính là chống được xâm thực, giá thành hạ, nối ống bằng ống lồng xảm đây và xi măng amiăng

Cấu tạo mạng lưới cấp nước

Ống nhựa ngày càng được sử dụng nhiều trong kĩ thuật cấp nước. Nó có ưu điểm nhẹ, dễ nối, tổn thất áp lực nhỏ. Nhược điểm của ống nhựa khi chịu ảnh hưởng của nhiệt độ dễ bị lão hóa.

Ở nước ta hiện nay đã sản xuất được ống gang EU đường kính đến 600mm. Ống thép tại các cơ sở liên doanh đã sản xuất được các loại ống thép tráng kẽm ≤ 100, ống thép đen đường kính 200÷400. Ống nhựa ta đã sản xuất được các loại với đường kính ≤  200mm

Ống gang dùng trong cấp nước thường được chế tạo một đầu tròn, một đầu loe (EU) trơn có các loại đường kính 50, 75, 100, 150, 200, 250, 300, … 600 với chiều dài 3-6m một ống. Để giảm tổn thất áp lực người ta tráng trong lòng ống một lớp xi măng hoặc nhựa.

Nối ống gang có hai cách:

  • Xảm dây đây và vựa xi măng amiăng
  • Dùng vòng gioăng cao su

Các loại ống dùng trong mạng lưới cấp nước

Nguyên tắc bố trí đường ống cấp nước

Ống cấp nước đặt ngoài đường phố phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Không nông quá để tránh tác dụng động lực (xe cộ đi lại làm vỡ ống) và tránh ảnh hưởng của thời tiết.
  • Không sâu quá để tránh đào đắp đất nhiều. Trong điều kiện của ta có thể lấy độ sâu chôn ống từ mặt đất đến đỉnh ống khoảng 0,8÷1,0m

Ống cấp nước thường đặt song song với cốt mặt đất thiết kế, có thể đặt ở vỉa hè, mép đường, cách móng nhà và cây xanh tối thiểu 3÷5m. Ống cấp thường đặt trên ống thoát, khoảng cách giữa nó với các đường ống khác có thể lấy theo chiều đứng tối thiểu là 0,1m , theo chiều ngang tối thiểu là 1,5÷3m.

Trong các xí nghiệp hoặc thành phố lớn, nếu có nhiều loại ống khác nhau (cấp, thoát nước nóng hơi đốt, điện, điện thoại…) người ta thường bố trí chúng chung trong một hầm ngầm hay còn gọi là tuy nen, thường xây bằng bê tổng cốt thép. Bố trí như vậy gọn gàng, choán ít diện tích, dễ dàng thăm nom sữa chữa, ít bị nước ngầm xâm thực, nhưng vốn đầu tư đợt đầu quá lớn, nên khi có điều kiện mới áp dụng.

Khi ống đi qua sông hay vùng đầm lầy người ta thường làm một cầu cạn cho ống đi qua hoặc cho ống đi dưới lòng sông, vùng lầy gọi là diu-ke, thường làm tối thiểu hai ống song song để đề phòng sự cố, hai bên bờ sông có bố trí giếng thăm, khóa đóng nước và van xả khi cần thiết.

Khi ống đi qua đường ô tô, đường xe lửa thì phải đặt nó trong tuy-nen hoặc các vỏ bao bằng kim loại (ống lồng) ở ngoài để tránh tác động cơ học, Hai bên đường cũng bố trí giếng thăm, khóa và van xả nước

Các thiết bị và công trình trên mạng lưới cấp nước

Để phục vụ cho quản lí và đảm bảo sự làm việc bình thường của mạng lưới cấp nước, trên mạng lưới cấp nước thường bố trí các thiết bị và công trình cơ bản sau đây:

Khóa

Dùng để đóng mở nước trong từng đoạn ống, khi cần sửa chữa, đổi chiều nước chảy, thay đổi lưu lượng… Khóa, thường đặt ở trước, sau mỗi nút của mạng lưới, trước sau máy bơm… có đường kính bằng đường kính ống. Có thể làm bằng gang hay thép ( áp lực chịu được từ 16 at trở lên)

Khóa

Van một chiều

Có tác dụng chỉ cho nước chảy theo một chiều nhất định thường đặt sau máy bơm (tránh nước quay lại dồn bánh xe công tác làm động cơ quay ngược chiều chóng hỏng), ở đường ống dẫn nước vào nhà, trên đường dẫn nước từ két xuống.

Van một chiều

Van xả khí

Dùng để xả không khí trong đường ống ra ngoài, thường đặt ở những vị trí cao của mạng lưới

Van xả khí

Hóng lấy nước chữa cháy

Đặt trên mạng lưới dọc theo đường phố (khoảng 100m một cái) để lấy nước chữa cháy, có thể đặt ngầm hoặc nổi trên mặt đất

Họng lấy nước chữa cháy

Vòi lấy nước công cộng:

Đặt ở ngã ba, ngã tư đường hoặc dọc theo đường phố cách nhau 200m trong các khi vực không xây dựng cấp nước bên trong nhà.

Vòi lấy nước công cộng

Gối tựa

Dùng để khác phục lực xung kích khi nước đổi chiều chuyển động gây ra, đặt ở các ống uốn cong (cút), cuối ống cụt…

Giếng thăm

Để bố trí các thiết bị, phụ tùng trong đó, để dễ dàng thăm nom, sửa chữa và thao tác trong khi quản lí. Giếng có thể xây bằng gạch hoặc bằng bê tông.

Chi tiết mạng lưới cấp nước

Để phục vụ cho việc thi công và quản lí mạng lưới cấp nước, người ta thường phải thiết kế chi tiết mạng lưới, tức là dùng các kí hiệu thể hiện trên mặt bằng  các đường ống, thiết bị, phụ tùng, cách nối chúng với nhau…

Sơ đồ chi tiết mạng lưới cấp nước

Thể hiện kí hiệu một số phụ tùng, thiết bị, đường ống trên mạng lưới cấp nước

Thể hiện kí hiệu một số phụ tùng, thiết bị, đường ống trên mạng lưới cấp nước

 

Xem thêm: Cấp nước cho công trình xây dựng

Cấu Tạo Mạng Lưới Cấp Nước
5 (100%) 1 vote

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !