Mục đích dùng nước trên công trường xây dựng

Trên công trường xây dựng, nước được dùng để cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân ở lán trại, cũng như dùng để phục vụ cho thi công và chữa cháy.

Việc cấp nước chữa cháy cho công trường rất quan trọng, nhất là ở những nơi dễ nguy hiểm về cháy như: xưởng mộc, ván khuôn, kho v.v…

Nước dùng cho thi công sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: phục vụ cho công tác xây trát (trọn vữa, nhúng gạch, tưới tường, quét vôi), cho công tác bê tông (rửa đá dăm, sỏi, cát, trọn và tưới bê tông…), cho các loại máy móc thi công và công cụ vận chuyển khác nhau (làm nguội động cơ của các máy ép khí, máy đào đất, rửa ô tô, cung cấp cho các đầu máy xe lửa…). Ngoài ra nước còn phục vụ cho công tác như: sơn, cách thủy, nhào trộn đất sét cho các xưởng phụ…(gia công cấu kiện kim loại, các chi tiết bê tông cốt thép). Khi xây dựng lắp ghép càng phát triển thì số lượng nước dùng cho công trường càng giảm bớt đi. Lượng nước phục vụ cho thi công xác định phụ thuộc vào tiến độ, thời gian, đặc điểm và tính chất thi công (tập trung hay phân tán, lắp ghép hay đổ toàn khối v.v…)

Khi tính toán hệ thống cấp nước cho công trường, cần phải đảm bảo sao cho những lúc thi công dồn dập nhất vẫn có đủ nước dùng.

Tiêu chuẩn dùng nước cho công trường xây dựng

Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng theo nhu cầu và phụ thuộc vào thực tế.

Có thể tham khảo số liệu của các công trường có tính chất và quy mô tương tự.

Trong một số trường hợp tiêu chuẩn dùng nước cho tưng loại công tác thi công có thể tham khảo bảng dưới đây

Lượng nước sơ bộ dùng cho thi công

Lượng nước sơ bộ dùng cho thi công

Yêu cầu chất lượng nước

Tùy theo mục đích sử dụng nước mà chất lượng nước cung cấp cho công trường xây dựng có những yêu cầu khác nhau.

Nước dùng cho yêu cầu sinh hoạt (ăn, uống, rửa, tắm, giặt …) của công nhân ở lán trại hay trên công trường phải đảm bảo chất lượng như nước sinh hoạt ở thị xã, thị trấn.

Tùy theo mỗi loại công việc mà chất lượng nước có yêu cầu khác nhau: ví dụ nước dùng để trộn và tưới bê tông phải có độ pH < 4 và hàm lượng sunfat SO≤ 1500mg/l . Nước dùng để trộn bê tông phải có hàm lượng muối NaCL ≤ 35g/l và sunfat < 2,7 g/l . Không cho phép dùng nước hồ ao bị nhiễm bẩn để trộn bê tông (vì nước thoát có chứa nhiều mỡ, dầu thảo mộc, axit …)

Nếu khả nghi chất lượng nguồn nước thì phải tiến hành thí nghiệm mẫu.

Hệ thống cấp nước trên công trường xây dựng

Nguồn cung cấp nước

Nguồn cung cấp nước cho công trường xây dựng hợp lí nhất là sử dụng hệ thống cấp nước của khu vực lân cận. Nếu lượng nước sẵn có không đầy đủ thì chỉ dùng cho sinh hoạt còn nước cho thi công có thể lấy ở một nguồn khác.

Nếu công trường nằm độc lập ta phải tìm nguồn nước cho thi công và sinh hoạt, trước hết là phải để ý đến nguồn nước ngầm. Nếu nước ngầm ít hoặc sâu quá, khó lấy, ta có thể sử dụng nguồn nước mặt ở gần công trường như nước sông. Có thể lợi dụng các hồ ao gần công trường làm nguồn nước dự trữ chữa cháy.

Hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước trên công trường xây dựng thường chỉ dùng tạm thời trong thời gian thi công, sau này sẽ dỡ đi. Do đó, phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lí tiết kiệm nhất.

Nếu trên khu vực công trường trong tương lai có hệ thống cấp nước, thì trước hết nên lợi dụng nó kết hợp phục vụ thi công. Có thể lợi dụng các hồ ao gần công trường làm nguồn nước dự trữ chữa cháy.

Hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước trên công trường xây dựng thường chỉ dùng tạm thời trong thời gian thi công, sau này sẽ đỡ đi. Do đó, phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lí tiết kiệm nhất.

Nếu trên khu vực công trường trong tương lai có hệ thống cấp nước, thì trước hết nên lợi dụng nó kết hợp phục vụ thi công. Có thể xây dựng hoàn toàn hoặc một phần hệ thống cấp nước tương lai để dùng cho thi công. Làm như vậy đỡ tốn kém, giải phóng được mặt bằng, đảm bảo được nguyên tắc dưới trước trên sau. Nhưng vốn đầu tư đợt đầu nhiều, thời gian chuẩn bị khởi động kéo dài và phải có thiết kế cấp nước sẵn. Trên công trường người ta thường xây dựng một hệ thống cấp nước chung cho mọi đối tượng: sinh hoạt, thi công, chữa cháy… Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt có thể xây dựng các hệ thống cấp nước riêng (nhiều nguồn nước)

Các bộ phận của hệ thống cấp nước

Cũng như hệ thống cấp nước trong thành phố, xí nghiệp, hệ thống cấp nước cho công trường cần có đầy đủ các thành phần của nó: công trình thu nước, trạm làm sạch, trạm bơm, bể chứa, đài nước và hệ thống đường ống dẫn nước đến các nơi tiêu dùng.

Do chế độ tiêu thụ nước trên công trường thay đổi nhiều và phân tán, nên người ta thường xây dựng nhiều bể chứa nước nhỏ nằm rải rác trong các lán trại công nhân và các khu vực thi công. Các bể chứa nước này thường xây bằng gạch láng vữa xi măng. Nước chữa cháy có thể kết hợp để trong các bể chứa trên hoặc đào hố có đáy bằng đất sét, thành bằng đá dăm để dự trữ nước. Mỗi hố có dung tích bằng lượng nước chữa cháy trong 3 giờ và bán kính phục vụ từ 150÷250m.

Các đài nước tạm thời có thể làm bằng các thùng tôn đặt trên các giàn thép.

Khi chất lượng nguồn nước xấu thì phải tiến hành làm sạch nước. Có thể xây các bể lắng lọc sơ bộ hoặc đánh phèn trong các bể chứa cho nước trong. Khi cần thiết có thể sử dụng các trậm làm sạch nước lưu động đem tới công trường. 

Đường ống dẫn nước có thể đặt ngầm hoặc nổi trên mặt đất hay đặt trên các cầu vượt tạm thời. Cần chú ý nếu ống đặt nổi trên mặt đất thì sao cho ngắn gọn, không gây cản trở trên mặt bằng thi công.

Ống dẫn nước có thể dùng ống thép, gang, cao su có khớp nối với nhau nhanh chóng. Đường kính ống căn cứ theo tính toán để chọn cho hợp lí.

Mạng lưới cấp nước cho công trường xây dựng thường dùng tạm thời trong thời gian thi công nên áp dụng kiểu cụt là hợp lí. Việc tính toán mạng lưới cấp nước cho công trường xây dựng tương tự như tính toán mạng lưới cụt cấp nước ngoài nhà.

Bài ví dụ: Tính thủy lực mạng lưới cụt, cấp nước cho một công trường xây dựng. Các điểm lấy nước được xác định như trên sơ đồ.

Sơ đồ cấp nước cho công trình xây dựng

Sơ đồ cấp nước cho công trình xây dựng

Lán trại cho 500 công nhân, tiêu chuẩn dùng nước là 40l/người-ngày, trên công trường có 200 công nhân, tiêu chuẩn dùng nước 10l/người-kíp, triêu chuẩn nước thi công dự vào bố trí của hình vẽ lấy trong bảng bên trên.

Tính áp lực yêu cầu tại điểm đầu mạng lưới (điểm A) để đảm bảo áp lực tự do tại nơi lấy nước ở vị trí bất lợi nhất là 10m.

Giải:

Tìm lưu lượng tập trung tại các điểm lấy nước: 1. 2. 3. 4. 5. 6 để thi công, sinh hoạt ở lán trại và công trường.

  • Điểm 1: Rửa 10 ô tô tải trong 1 ngày, mỗi ô tô cần 500 lít nước.
    Vậy 10 ô tô sẽ cần: 5000 l/ngày = 0,06 l/s
  • Điểm 2:
    • Xây gạch 50000 viên trong 1 ca (8 giờ)
      1000 viên cần 150 lít nước => 50000 viên cần 7500 lít
    • Tưới 50000 viên trong 1 ca:
      1000 viên cần 200 lít => 50000 viên cần 10000 lít
    • Vậy tại điểm 2 cần (7500+10000)/(8.3600) = 0,6 l/s
  • Điểm 3: Trộn 80 m3 bê tông 1 ca:
    1 m3 bê tông cần 250 lít => 80 m3 bê tông cần 20000 l/ca = 0,7 l/s
  • Điểm 4: Rửa cuội sỏ: 100m3/ca; 1m3 cần 300 l => 100m3 cần 130000 l/ca = 4,5 l/s
  • Điểm 5: Cho lán trại 500 công nhân: mỗi công nhân cần 40 lít nước/ngày => 50 0 công nhân cần 20000 l/ngày = 0,23 l/s
  • Điểm 6: Tưới 80m3 bê tông và ván khuôn; 1m3 cần 300l => 80m3 cần 24000 l/ngày = 0,28 l/s

Lưu lượng sinh hoạt của công nhân trên công trường có thể phân bố đều ở 6 nơi lấy nước.

Lưu lượng nước sinh hoạt của công nhân trên công trường: 

200.15 = 3000 l/ca phân bố đều ở 6 nơi, mỗi nơi 3000/(8.3600.6) = 0,02 l/s

Tính lưu lượng tính toán từng đoạn ống

  • Đoạn 1 – 2 có lưu lượng q1 = 0,08 l/s
  • Đoạn 2 – 3 có lưu lượng q2 = 0,62 + 0,3 + 0,08 = 1 l/s
  • Đoạn 3 – 4 có lưu lượng q3 = 1 + 0,72 + 0,25 = 1,97 l/s
  • Đoạn 4 – A có lưu lượng q4 = 1,97 + 4,52 = 6,49 l/s
  • Đoạn 3 – 5 có lưu lượng q5 = 0,28 l/s
  • Đoạn 2 – 6 có lưu lượng q6 = 0,3 l/s

Sơ đồ mạng lưới cấp nước và lưu lượng tại các điểm lấy nước

Lập bảng tính thủy lực để tìm D, V, h cho từng đoạn ống và hệ thống

Hệ thống cấp nước cho công trường dùng ống gang miệng bát

Tính thủy lực hệ thống cấp nước cho công trường

Tính thủy lực hệ thống cấp nước cho công trường

Kết luận: Áp lực cần thiết tại đầu mạng lưới (điểm A) để đưa nước đầy đủ cho mạng lưới cấp nước công trường đến điểm lấy nước ở vị trí bất lợi nhất (điểm 1) đảm bảo áp lực tự do là 10m phải là 15,5 ≈ 16m

Tổng tổn thấp áp lực dọc đường từ điểm A đếm điểm 1 (tính theo con đường bất lợi nhất) là 9.50m

Bố trí phụ tùng cho tuyến ống

Bố trí phụ tùng cho tuyến ống

Thống kê vật liệu

thống kê vật liệu

Xem thêm: Thiết kế mạng lưới cấp nước trong nhà

Cấp Nước Cho Công Trường Xây Dựng
5 (100%) 2 votes

Hãy chia sẻ, nếu bạn cảm thấy bài viết có ích cho bạn bè !